Nhanh chóng nhân bản và quay lui cơ sở dữ liệu để tăng tốc độ phát triển ứng dụng

bằng Amazon Aurora

Amazon Aurora là một cơ sở dữ liệu quan hệ tương thích với MySQL và PostgreSQL, kết hợp hiệu năng và tính khả dụng của cơ sở dữ liệu doanh nghiệp truyền thống cùng với sự đơn giản và khả năng tiết kiệm chi phí của cơ sở dữ liệu mã nguồn mở. Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tìm hiểu cách nhân bản một cụm CSDL Aurora để phát triển và kiểm thử, cũng như cách bật và sử dụng tính năng quay lui để “tua lại” cụm CSDL đến thời gian mà bạn chỉ định.

Việc nhân bản cụm Aurora là cực kỳ hữu ích nếu bạn muốn đánh giá tác động của những sự thay đổi đối với cơ sở dữ liệu, hay nếu bạn muốn thực hiện các hoạt động có tải trọng cao—chẳng hạn như xuất dữ liệu hoặc chạy các truy vấn phân tích, hay nếu bạn chỉ đơn giản là muốn dùng bản sao của cơ sở dữ liệu sản xuất trong môi trường phát triển hoặc kiểm thử. Bạn có thể tạo nhiều nhân bản cho cụm CSDL Aurora. Thậm chí, bạn có thể tạo thêm nhân bản từ các nhân bản khác, với điều kiện là cơ sở dữ liệu của nhân bản phải được tạo trong cùng khu vực với cơ sở dữ liệu nguồn.

Tính năng quay lui cho phép bạn đưa cụm CSDL Aurora trở lại một thời điểm chỉ định. Khi bật tính năng quay lui, Aurora sẽ giữ một bản ghi gồm những thay đổi đối với cơ sở dữ liệu và cho phép bạn chuyển về trạng thái ổn định trước đó. Với tính năng này, bạn có thể dễ dàng hoàn tác khi có sai sót. Ví dụ: Nếu bạn có một hành động bất cẩn gây tổn hại, chẳng hạn như thực hiện lệnh DELETE mà không có mệnh đề WHERE, thì bạn có thể nhanh chóng quay lại trạng thái trước khi hành động đó xảy ra. Khác với các phép toán chậm hơn như khôi phục từ kết xuất nhanh hay sao lưu tự động, tính năng quay lui cho phép bạn di chuyển tiến lùi trong dòng thời gian mà chỉ mất vài phút.

Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tạo một cụm CSDL Aurora có bật tính năng quay lui. Bạn sẽ thêm một số dữ liệu vào CSDL này và di chuyển tiến lùi trong dòng thời gian bằng tính năng quay lui. Bạn sẽ nhân bản cơ sở dữ liệu và thực hiện các truy vấn trên bản sao đó.

Hướng dẫn này không nằm trong bậc miễn phí, nhưng bạn sẽ chỉ phải trả chưa đến 1 USD với điều kiện là làm theo các bước trong hướng dẫn và ngừng sử dụng các tài nguyên khi hướng dẫn này kết thúc.

Điều kiện tiên quyết

Bạn phải kết nối được vào cơ sở dữ liệu và chỉ định các lệnh cho nó. Chúng tôi đề xuất bạn không nên gán địa chỉ IP công khai cho cụm CSDL, do đó, có thể bạn sẽ cần một phiên bản EC2 chạy trong cùng VPC với cụm CSDL. Nếu chưa có phiên bản EC2 nào, hãy làm theo hướng dẫn này để cấp một phiên bản.

Sau đó, bạn có thể cài đặt máy khách MySQL bằng cách chạy lệnh sudo yum install mysql. 

Giới thiệu về hướng dẫn này
Thời gian 10 – 20 phút                                           
Chi phí Dưới 1 USD
Trường hợp sử dụng Cơ sở dữ liệu
Sản phẩm Amazon Aurora, Amazon RDS
Đối tượng Quản trị viên cơ sở dữ liệu, nhà phát triển
Cấp độ Trung cấp
Lần cập nhật gần nhất 17 tháng 9 năm 2019

Bước 1: Tạo cụm CSDL Aurora

1.1 - Mở trình duyệt rồi chuyển đến bảng điều khiển Amazon RDS. Nếu bạn đã có tài khoản AWS, hãy đăng nhập vào bảng điều khiển. Nếu chưa, hãy tạo tài khoản AWS mới để bắt đầu.

1.2 — Ở góc trên cùng bên phải, hãy chọn khu vực bạn muốn khởi chạy cụm CSDL Aurora.

1.3 - Nhấp vào mục “Tạo cơ sở dữ liệu” trong cửa sổ Amazon Aurora.

Trước khi tiếp tục, hãy chuyển sang quy trình tạo cơ sở dữ liệu mới:

Tùy chọn công cụ

1.4 - Trong phần công cụ Cơ sở dữ liệu, hãy chọn “Amazon Aurora”.

1.5 - Trong phần Ấn bản, hãy chọn “Amazon Aurora tương thích MySQL”.

1.6 - Trong phần Phiên bản, hãy chọn phiên bản Aurora mới nhất tương thích MySQL 5.6. Nguyên do là vì tính năng Quay lui chỉ có trên phiên bản đó.

1.7 - Trong phần Vị trí cơ sở dữ liệu, hãy chọn “Khu vực”.

Tính năng của cơ sở dữ liệu

1.8 - Chọn “Một tác nhân ghi và nhiều tác nhân đọc”.

Mẫu

1.9 - Chọn “Sản xuất”.

Cài đặt

1.10 - Chọn một mã định danh cho cụm CSDL Aurora, chẳng hạn như "database-1".

Kích cỡ phiên bản CSDL

1.11 - Đối với kích cỡ của phiên bản CSDL, hãy chọn phiên bản cỡ lớn (có đuôi .large).

Độ khả dụng và độ bền

1.12 - Chọn “Tạo bản sao Aurora/Tác nhân đọc”.

Khả năng kết nối

1.13 - Chọn VPC nơi bạn muốn tạo cơ sở dữ liệu.

Lưu ý: Khi đã tạo xong, bạn không thể di chuyển cơ sở dữ liệu sang VPC khác.

1.14 - Nhấp vào “Cấu hình kết nối bổ sung”.

1.15 - Chọn giá trị mặc định cho nhóm Mạng con.

1.16 - Trong phần Truy cập công khai, hãy chọn “Không”.

Tức là bạn sẽ phải kết nối với cơ sở dữ liệu từ phiên bản EC2 trong cùng VPC.

1.17 - Trong phần Nhóm bảo mật VPC, hãy chọn “Tạo mới”. Nếu thấy nhóm bảo mật cho phép các kết nối TCP đến trên cổng 3306 thì bạn có thể chọn nhóm đó. 

1.18 - Trong phần Tên nhóm bảo mật mới cho VPC, hãy nhập “aurora-tutorial”.

Cấu hình bổ sung

1.19 - Bật tính năng Quay lui.

1.20 - Trong phần “Khoảng quay lui mục tiêu”, hãy nhập số 24. Khoảng quay lui sẽ xác định xem bạn có thể trở lại bao nhiêu lâu và Aurora sẽ cố giữ lại đủ thông tin nhật ký để hỗ trợ khoảng thời gian đó.

1.21 - Trong phần “Chống xóa”, hãy bỏ đánh dấu ô “Bật tùy chọn chống xóa”.

Bật tùy chọn Chống xóa vốn là cách làm tốt nhất, nhưng nếu muốn xóa cơ sở dữ liệu khi kết thúc hướng dẫn thì bạn có thể hủy đánh dấu tùy chọn này. 

Xem lại và tạo

Sau khi xem nhanh một lượt tất cả các trường trong biểu mẫu, bạn có thể tiếp tục.

1.22 — Nhấp vào “Tạo cơ sở dữ liệu”.

Trong thời gian chờ hệ thống tạo các phiên bản, bạn sẽ thấy một biểu ngữ giải thích cách lấy thông tin đăng nhập của bạn. Bạn có thể tận dụng lúc này để lưu thông tin đăng nhập, vì đây là cơ hội duy nhất bạn có thể xem mật khẩu này.

1.23 — Nhấp vào “Xem chi tiết thông tin đăng nhập”.

1.24 - Lưu người dùng, mật khẩu và điểm cuối.

Bước 2: Nạp cơ sở dữ liệu

Mở cửa sổ thiết bị đầu cuối, đăng nhập vào phiên bản ứng dụng rồi dùng máy khách dòng lệnh mysql để kết nối với cụm CSDL Aurora của bạn. Sau đó, bạn sẽ có thể tạo cơ sở dữ liệu, tạo bảng hoặc ghi một số bản ghi.

2.1 - Kết nối với cơ sở dữ liệu sơ cấp:

$ mysql -h endpoint -P 3306 -u admin -p

Mỗi khi đọc điểm cuối trong một lệnh, bạn phải nhập tên máy chủ của điểm cuối mà bạn đã lưu ở bước 1.24.

Tương tự, khi được nhắc nhập mật khẩu, hãy nhập mật khẩu bạn đã lưu ở bước 1.24.

2.2 - Tạo cơ sở dữ liệu và ghi một số dữ liệu.

mysql> CREATE database tutorial;
Query OK, 1 row affected (0.01 sec)

Lúc này, bạn có thể sử dụng cơ sở dữ liệu trong hướng dẫn, tạo bảng và thêm một số bản ghi.

Bước 3: Quay lui cơ sở dữ liệu

3.1 - Nhấp vào cụm CSDL Aurora của bạn.

3.2 - Nhấp vào “Hành động” rồi chọn “Quay lui”.

Quay lui cụm CSDL

3.3 - Chọn ngày giờ. Aurora sẽ quay ngược cụm CSDL về thời điểm đã chỉ định mà không tạo thêm cụm CSDL mới. Bạn có thể chọn thời gian trước thời điểm đó khi tạo cơ sở dữ liệu hoặc bảng.

3.4 - Nhấp vào “Quay lui cụm CSDL”.

Bạn sẽ thấy khung màu xanh lam cho biết phép toán quay lui đang chạy.

Một lúc sau, bạn sẽ thấy khung màu xanh lá cho biết phép toán quay lui đã hoàn tất.

Giờ bạn có thể kết nối vào cơ sở dữ liệu như đã làm ở bước 2 và xác minh rằng cơ sở dữ liệu đã trở lại trạng thái trước đó. Bạn có thể lặp lại phép toán quay lui để di chuyển tiến trong dòng thời gian.

Bước 4: Nhân bản cơ sở dữ liệu

4.1 - Chọn cơ sở dữ liệu.

4.2 - Nhấp vào “Hành động” rồi chọn “Tạo nhân bản”.

4.3 - Chọn mã định danh cho phiên bản CSDL, chẳng hạn như “database-1-clone”.

4.4 - Nhấp vào “Tạo nhân bản”.

Bạn sẽ thấy danh sách các cơ sở dữ liệu với cụm CSDL Aurora đã nhân bản.

Mọi thao tác bạn thực hiện trên nhân bản này sẽ không ảnh hưởng đến cụm CSDL gốc. Bạn có thể tìm điểm cuối của CSDL đã nhân bản và bản sao của CSDL bằng cách nhấp vào tên của cụm đã nhân bản:

Sau đó, bạn sẽ nhìn thấy các điểm cuối trong phần “Điểm cuối”:

Lúc này, bạn có thể kết nối vào cơ sở dữ liệu nhân bản như đã làm ở bước 2 rồi xác minh rằng nhân bản giống hệt cơ sở dữ liệu gốc: kiểm tra cơ sở dữ liệu, bảng, người dùng và bản ghi mà bạn đã tạo để xem chúng có trong cơ sở dữ liệu nhân bản hay không. Bạn có thể sửa đổi và thí nghiệm bất cứ điều gì trên nhân bản, sau đó kiểm tra để xác minh rằng cơ sở dữ liệu gốc không bị ảnh hưởng.

Bước 5: Xóa cụm

Để hoàn tất hướng dẫn này, bạn sẽ tìm hiểu cách xóa cụm CSDL Aurora khi không cần đến nữa. Để xóa cụm CSDL Aurora, hãy chuyển tới Bảng thông tin RDS và làm theo những chỉ dẫn sau: 

5.1 - Chọn “Cơ sở dữ liệu” ở ngăn bên trái.

Sau khi chọn, bạn sẽ thấy danh sách gồm tất cả các cụm CSDL Aurora của mình. Bạn sẽ bắt đầu bằng cách xóa cơ sở dữ liệu nhân bản. 

5.2 - Chọn phiên bản tác nhân ghi.

5.3 - Nhấp vào “Hành động” rồi chọn “Xóa”.

Bạn sẽ được hỏi có muốn tạo bản sao lưu chính thức hay không. Thường thì đây là một phương án hay, nhưng trong hướng dẫn này thì không cần thiết.

5.4 - Bỏ đánh dấu ô “Tạo bản kết xuất nhanh chính thức” rồi đánh dấu ô “Tôi xác nhận rằng...”.

5.5 - Nhập “xóa tôi” rồi nhấp vào “Xóa”.

Trạng thái của cụm sẽ chuyển thành “Đang xóa”.

5.6 - Chọn phiên bản tác nhân đọc của Cụm CSDL Aurora mà bạn đã tạo cho hướng dẫn này. 

5.7 - Nhấp vào “Hành động” rồi chọn “Xóa”.

5.8 - Bạn sẽ được yêu cầu xác nhận hành động này. Nhập “xóa tôi” rồi nhấp vào “Xóa”.

5.9 - Chọn phiên bản tác nhân ghi của cụm CSDL Aurora bạn đã tạo cho hướng dẫn này.

5.10 - Nhấp vào “Hành động” rồi chọn “Xóa”.

Bạn sẽ được hỏi có muốn tạo bản sao lưu chính thức hay không. Thường thì đây là một phương án hay, nhưng trong hướng dẫn này thì không cần thiết. 

5.11 - Bỏ đánh dấu ô “Tạo bản kết xuất nhanh chính thức” rồi đánh dấu ô “Tôi xác nhận rằng...”.

5.12 - Nhập “xóa tôi” rồi nhấp vào “Xóa”.

Trạng thái của cụm sẽ chuyển thành “Đang xóa”.

Chúc mừng!

Bạn đã tạo xong cụm CSDL Aurora có bật tính năng quay lui. Bạn đã biết cách định cấu hình khoảng thời gian để di chuyển tiến lùi cơ sở dữ liệu trong khoảng thời gian đó. Cuối cùng, bạn đã học được cách nhân bản một cụm CSDL Aurora.

Hướng dẫn này có hữu ích không?

Cảm ơn bạn
Vui lòng cho chúng tôi biết điều bạn yêu thích.
Close
Rất tiếc vì đã làm bạn thất vọng
Có nội dung nào đã lỗi thời, dễ gây nhầm lẫn hoặc thiếu chính xác không? Vui lòng cung cấp phản hồi để giúp chúng tôi cải thiện hướng dẫn này.
Close