Triển khai và giám sát ứng dụng từ dòng lệnh

Bằng AWS Elastic Beanstalk

Trong hướng dẫn từng bước này, bạn sẽ sử dụng Elastic Beanstalk Command Line Interface để triển khai và giám sát ứng dụng. Đây là phần 2 của loạt hướng dẫn 2 phần. Bạn sẽ cần hoàn thành hướng dẫn Thiết lập Elastic Beanstalk CLI kéo dài 10 phút trước khi tiếp tục với hướng dẫn này.

Elastic Beanstalk (EB) là một dịch vụ được sử dụng để triển khai, quản lý và thay đổi quy mô ứng dụng cũng như dịch vụ web. Bạn có thể sử dụng Elastic Beanstalk từ Bảng điều khiển quản lý AWS hoặc từ giao diện dòng lệnh bằng Elastic Beanstalk Command Line Interface (EB CLI).

Với EB CLI, bạn có thể ra lệnh cho dịch vụ EB bằng giao diện cửa sổ dòng lệnh. Bạn có thể sử dụng EB CLI như một phần của chu trình phát triển, quản lý và kiểm thử hàng ngày.

Trong phần 2 của hướng dẫn này, bạn sẽ tạo một ứng dụng mẫu và triển khai ứng dụng đó lên đám mây AWS bằng EB CLI. Sau đó, bạn sẽ giám sát ứng dụng. Cuối cùng, bạn sẽ chấm dứt ứng dụng và xóa các tài nguyên được tạo trong quá trình thực hiện hướng dẫn.

Hướng dẫn này yêu cầu tài khoản AWS

Chúng tôi không tính thêm phí khi sử dụng AWS Elastic Beanstalk. Các tài nguyên mà bạn tạo trong hướng dẫn này đủ điều kiện hưởng Bậc miễn phí. 

Thông tin thêm về Bậc miễn phí >>


Bước 1. Thiết lập ứng dụng

Trong bước này, bạn sẽ thiết lập một thư mục cho ứng dụng Elastic Beanstalk.


a.  Sử dụng dòng lệnh, tạo thư mục mới có tên sample-app để dùng như thư mục làm việc của bạn và điều hướng vào trong thư mục sample-app.

  • Windows
  • md sample-app
    cd sample-app
  • MacOS
  • mkdir sample-app
    cd sample-app
  • Linux
  • mkdir sample-app
    cd sample-app

b. Sử dụng dòng lệnh, thiết lập một ứng dụng EB mới bằng cách nhập lệnh sau:

eb init

c. Bạn sẽ được nhắc chọn Khu vực mà tại đó bạn muốn triển khai ứng dụng. Chọn khu vực gần bạn.

~/sample-app $ eb init
Select a default region
1) us-east-1 : US East (N. Virginia)
2) us-west-1 : US West (N. California)
3) us-west-2 : US West (Oregon)
4) eu-west-1 : EU (Ireland)
5) eu-central-1 : EU (Frankfurt)
6) ap-south-1 : Asia Pacific (Mumbai)
7) ap-southeast-1 : Asia Pacific (Singapore)
8) ap-southeast-2 : Asia Pacific (Sydney)
9) ap-northeast-1 : Asia Pacific (Tokyo)
10) ap-northeast-2 : Asia Pacific (Seoul)
11) sa-east-1 : South America (Sao Paulo)
12) cn-north-1 : China (Beijing)
13) us-east-2 : US East (Columbus)
14) ca-central-1 : Canada (Central)
15) eu-west-2 : EU (London)
(default is 3): 3

d. Tiếp theo, bạn sẽ được nhắc về thông tin xác thực người dùng. Sử dụng giá trị ID khóa truy cậpKhóa truy cập bí mật từ tệp credentials.csv mà bạn đã tải xuống trong phần 1 của hướng dẫn.

You have not yet set up your credentials or your credentials are incorrect
You must provide your credentials.
(aws-access-id): AKIAJOUAASEXAMPLE
(aws-secret-key): 5ZRIrtTM4ciIAvd4EXAMPLEDtm+PiPSzpoK

e. Giờ bạn hãy chọn nền tảng để sử dụng. Bạn có thể chọn Node.js, PHP, Python, Ruby, IIS, Go hoặc Java cho hướng dẫn này. Nhập số tương ứng với lựa chọn của bạn rồi nhấn Enter.

Select a platform.
1) Node.js
2) PHP
3) Python
4) Ruby
5) Tomcat
6) IIS
7) Docker
8) Multi-container Docker
9) GlassFish
10) Go
11) Java
(default is 1): 1

f. Bạn sẽ không cần giao tiếp bảo mật (SSH) vào phiên bản của mình cho hướng dẫn này. Với lời nhắc "Bạn có muốn thiết lập SSH cho phiên bản của mình không?", hãy trả lời Không. Đến đây bạn đã kết thúc quá trình thiết lập ứng dụng.

Do you want to set up SSH for your instances?
(y/n): n

Đến đây bạn đã kết thúc quá trình thiết lập ứng dụng. 


Bước 2. Triển khai ứng dụng

Trong bước này, bạn sẽ tạo và triển khai một ứng dụng mẫu trên EB bằng CLI. Ứng dụng mẫu sẽ được triển khai đến một phiên bản Amazon EC2 trong Auto Scaling group và sử dụng cân bằng tải Elastic Load Balancing.


a. Bằng dấu nhắc lệnh, hãy dùng EB CLI để tạo quá trình thiết lập Tài nguyên AWS cần thiết để vận hành ứng dụng bằng cách chạy lệnh sau:

eb create

b. Khi được nhắc "Nhập tên môi trường", hãy nhấn Enter để sử dụng tên mặc định.

Enter Environment Name
(default is sample-app-dev):

c. Tên DNS của ứng dụng EB phải là duy nhất, do đó bạn phải có một tên DNS duy nhất cho ứng dụng mẫu. Nếu thấy khó nghĩ ra một cái tên sáng tạo, bạn có thể sử dụng "sample-app" cùng với chữ cái đầu trong tên của mình để tạo tên duy nhất. Khi được nhắc "Nhập tiền tố DNS CNAME", hãy nhập tên DNS duy nhất cho ứng dụng và nhấn Enter.

Enter DNS CNAME prefix
(default is sample-app-dev): dwarf-star-umbrella-ear

d.  Tiếp theo, bạn sẽ được nhắc chọn loại Cân bằng tải. Chọn Enter để chấp nhận loại mặc định là Classic Load Balancer. Nếu bạn muốn so sánh 3 lựa chọn để tham khảo, hãy xem So sánh các sản phẩm Elastic Load Balancing.

Select a load balancer type
1) classic
2) application
3) network
(default is 1): 1

e.  Khi được nhắc chỉ định hoặc tạo vai trò dịch vụ Elastic Beanstalk, hãy nhấn Enter để Elastic Beanstalk tạo một vai trò cho bạn. Lời nhắc này chỉ xuất hiện khi bạn lần đầu sử dụng Elastic Beanstalk.

2.0+ Platforms require a service role. We will attempt to create one for you. You can specify your own role using the --service-role option.
Type "view" to see the policy, or just press ENTER to continue:

f.  Khi quy trình tiếp tục, EB CLI sẽ xuất các sự kiện trong tiến trình ra giao diện dòng lệnh. EB CLI sẽ cảnh báo bạn rằng giao diện đang tạo ứng dụng mẫu cho bạn. Sau đó, nó sẽ tạo tài nguyên AWS để chạy ứng dụng, rồi triển khai ứng dụng đến các tài nguyên này.

WARNING: The current directory does not contain any source code. Elastic Beanstalk is launching the sample application instead.

g. Khi bạn thấy thông báo "THÔNG TIN: Khởi chạy môi trường thành công:" thì quá trình triển khai đã hoàn tất.

 


Bước 3. Giám sát ứng dụng

Trong bước này, bạn sẽ xác nhận quá trình triển khai ứng dụng mẫu và giám sát tình trạng của ứng dụng bằng EB CLI.


a.   Sử dụng cửa sổ dòng lệnh, hãy mở ứng dụng đang hoạt động trong trình duyệt bằng cách nhập lệnh sau:

eb open

Trang này dành cho ứng dụng mẫu Node.js. Nếu bạn đã chọn nền tảng khác, thì ứng dụng của bạn có thể khác.

(nhấp vào để phóng to)


b.  Để xem trạng thái của ứng dụng mà EB CLI đã tạo cho bạn, hãy nhập lệnh sau:

eb status

(nhấp vào để phóng to)


c.  Để xem tình trạng của tài nguyên điện toán mà EB CLI đã tạo cho bạn, hãy nhập lệnh sau:

eb health

(nhấp vào để phóng to)


Bước 4. Chấm dứt ứng dụng

Trong bước này, bạn sẽ chấm dứt sử dụng ứng dụng mẫu bằng EB CLI. Việc chấm dứt các tài nguyên không được sử dụng chủ động sẽ làm giảm chi phí và là biện pháp tốt nhất.


a. Sử dụng cửa sổ dòng lệnh, hãy chấm dứt ứng dụng của bạn và các tài nguyên có liên quan bằng cách nhập lệnh sau:


eb terminate --all

Sau đó, nhập tên ứng dụng của bạn. EB CLI sẽ xóa các tài nguyên cũng như ứng dụng đang chạy và xuất kết quả của sự kiện ra dòng lệnh. Khi quá trình chấm dứt hoàn tất, EB CLI sẽ xuất kết quả:

INFO: The application has been deleted successfully.

Xin chúc mừng!

Xin chúc mừng, bạn đã thiết lập và triển khai ứng dụng bằng Elastic Beanstalk Command Line Interface. Bạn nên sử dụng EB CLI để triển khai và quản lý ứng dụng mỗi khi bạn muốn có các tính năng của Elastic Beanstalk từ dòng lệnh.



Hướng dẫn này có ích không?