- Điện toán đám mây là gì?›
- Trung tâm khái niệm về điện toán đám mây›
- Bảo mật, danh tính và tuân thủ›
- Kiến trúc bảo mật là gì?
Kiến trúc bảo mật là gì?
Chủ đề trang
- Kiến trúc bảo mật là gì?
- Tại sao kiến trúc bảo mật lại quan trọng?
- Một số thành phần của kiến trúc bảo mật là gì?
- Một số kiểu mẫu kiến trúc bảo mật phổ biến là gì?
- Một số khung kiến trúc bảo mật phổ biến là gì?
- Một số công cụ kiến trúc bảo mật phổ biến là gì?
- Cách chọn kiến trúc bảo mật tốt nhất là gì?
- AWS có thể giúp bạn xây dựng một kiến trúc bảo mật mạnh mẽ như thế nào?
Kiến trúc bảo mật là gì?
Kiến trúc bảo mật là thiết kế có chiến lược các chính sách, công nghệ và quy trình giúp bảo vệ và bảo mật tài sản của tổ chức. Bảo mật tài sản và hệ thống giúp giảm rủi ro mạng, cải thiện tính liên tục cho kinh doanh trong một sự kiện và tăng tốc các nỗ lực phục hồi. Một kiến trúc bảo mật phù hợp với các mục tiêu kinh doanh và yêu cầu tuân thủ là trụ cột chính của tổ chức hiện đại.
Tại sao kiến trúc bảo mật lại quan trọng?
Kiến trúc bảo mật cung cấp một cách tiếp cận có cấu trúc đối với an ninh mạng, cho phép phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với các sự kiện bảo mật.
Một kiến trúc bảo mật được thiết kế tốt bao gồm các biện pháp kiểm soát bảo mật, chính sách và công nghệ để củng cố chiến lược an ninh mạng của bạn. Các kiến trúc sư bảo mật triển khai các khung, kiểu mẫu thiết kế, công cụ và quy trình để tăng cuòng tình trạng bảo mật của tổ chức.
Lợi ích của kiến trúc bảo mật mạnh mẽ là gì?
Các tổ chức triển khai kiến trúc bảo mật để hoạt động và phát triển tự tin hơn trên cả môi trường đám mây và tại chỗ. Kiến trúc bảo mật hiệu quả giúp bảo vệ mạng, ứng dụng, điểm cuối và các tài sản kỹ thuật số khác khỏi hoạt động truy cập trái phép.
Trong kinh doanh, việc triển khai kiến trúc bảo mật mạnh mẽ giúp giảm rủi ro dữ liệu và tăng cường tuân thủ luật an ninh mạng và quyền riêng tư dữ liệu. Mỗi tổ chức có các yêu cầu bảo mật riêng. Do đó, các kiến trúc sư bảo mật điều chỉnh kiến trúc để đáp ứng các mục tiêu bảo mật cụ thể, cấu hình tài nguyên và nhu cầu kinh doanh.
Do đó, các tổ chức phản ứng linh hoạt hơn với các mối đe dọa mạng hiện có và mới nổi, các luật tuân thủ đang thay đổi, cũng như kỳ vọng của khách hàng về quyền riêng tư dữ liệu. Bằng cách kết hợp các công cụ và phương pháp thực hành bảo mật, bạn có thể giảm thời gian ngừng hoạt động, cải thiện tính liên tục cho kinh doanh trong các dịch vụ quan trọng và phục hồi nhanh hơn sau các sự cố bảo mật.
Một số thành phần của kiến trúc bảo mật là gì?
Về mặt thiết kế, kiến trúc bảo mật mạnh mẽ cải thiện tính bảo mật, tính toàn vẹn và độ sẵn sàng của dữ liệu, hệ thống và dịch vụ. Kiến trúc này kết hợp một cách có chiến lược các công cụ, khung và các phương pháp bảo mật tốt nhất khác.
Tính bảo mật
Tính bảo mật giúp ngăn chặn truy cập trái phép vào dữ liệu tổ chức. Các nhóm bảo mật sử dụng các phương pháp bảo vệ dữ liệu như mã hóa, kiểm soát truy cập và liên lạc riêng tư để duy trì tính bảo mật. Bằng cách này, chỉ những người dùng có quyền hợp pháp mới có thể truy cập dữ liệu nhạy cảm.
Tính toàn vẹn
Tính toàn vẹn đề cập đến việc dữ liệu không bị thay đổi khi thông tin được truyền qua các hệ thống khác nhau. Để giúp ngăn chặn hành vi giả mạo, các nhóm bảo mật áp dụng các kỹ thuật như xác thực dữ liệu, chữ ký số và tổng kiểm tra.
Độ sẵn sàng
Độ sẵn sàng là việc giúp người dùng có thể truy cập được dữ liệu và dịch vụ trong khi cân nhắc tất cả các khía cạnh của yêu cầu bảo mật. Phục hồi sau thảm họa, sao chép dữ liệu và cơ sở hạ tầng đám mây có khả năng chịu lỗi đều giúp cải thiện độ sẵn sàng trong các sự kiện bảo mật.
Xác thực và cấp quyền
Xác thực giúp đảm bảo rằng chỉ những người dùng được phê duyệt mới có thể truy cập các tài nguyên được bảo vệ. Khi người dùng đăng nhập, hệ thống xác thực thông tin chứng thực của họ thông qua các hệ thống xác thực, có thể bao gồm sinh trắc học và mật khẩu, trước khi cấp quyền truy cập.
Cấp quyền cung cấp quyền truy cập vào mạng công ty, dữ liệu và dịch vụ dựa trên vai trò và trách nhiệm của người dùng. Các nhóm bảo mật sử dụng các phương pháp như biện pháp kiểm soát truy cập dựa trên vai trò (RBAC) và nguyên tắc đặc quyền tối thiểu để xác định phạm vi truy cập.
Kiểm tra và tạo bản ghi
Bản ghi kiểm tra cung cấp bằng chứng dựa trên thời gian để phân tích, tinh chỉnh và điều chỉnh quy mô triển khai kiến trúc an ninh mạng. Các bản ghi kiểm tra hỗ trợ các nhóm bảo mật điều tra sự cố, tăng cường các biện pháp hiện có và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu quy định.
Bảo mật mạng
Bảo mật mạng bao gồm các biện pháp chủ động để ngăn chặn, xác định và giảm thiểu truy cập trái phép vào mạng được bảo vệ. Các nhóm bảo mật triển khai các giải pháp như hệ thống phát hiện xâm nhập, mạng riêng ảo, phân đoạn mạng và tường lửa ứng dụng web để thực thi bảo mật mạng.
Bảo mật điểm cuối
Bảo mật điểm cuối giúp bảo vệ máy tính, máy chủ, máy ảo và các thiết bị khác trên mạng khỏi các chương trình độc hại và dấu hiệu khai thác. Các giải pháp bảo mật điểm cuối có thể tự động quét các thiết bị để tìm lỗ hổng bảo mật, áp dụng các bản vá lỗi và báo cáo các hoạt động đáng ngờ để điều tra thêm.
Bảo mật ứng dụng
Bảo mật ứng dụng tập trung vào các phương pháp thực hành lập trình an toàn, phân tích lỗ hổng bảo mật và kiểm tra phần mềm để giảm rủi ro bảo mật trong môi trường sản xuất. Để giải quyết sớm các lỗ hổng bảo mật, các nhà phát triển phần mềm thực hiện đánh giá mã, kiểm thử xâm nhập, kiểm tra thành phần phụ thuộc và các phương pháp thực hành bảo mật tự động khác.
Một số kiểu mẫu kiến trúc bảo mật phổ biến là gì?
Các kiểu mẫu kiến trúc bảo mật là các phương pháp chuẩn hóa giúp các nhóm bảo mật luôn thực hiện các phương pháp tốt nhất và các biện pháp phòng thủ có thể điều chỉnh quy mô. Dưới đây là những ví dụ phổ biến.
Phòng thủ nhiều lớp
Phòng thủ nhiều lớp bổ sung nhiều lớp biện pháp bảo mật để bảo vệ một tổ chức khỏi các mối đe dọa bên trong và bên ngoài. Phòng thủ nhiều lớp nhằm mục đích giảm các mối đe dọa ở một lớp sâu hơn nếu lớp bên ngoài thất bại. Ví dụ: Các nhóm bảo mật cần người dùng đặt mật khẩu mạnh làm lớp bảo vệ đầu tiên. Sau đó, họ tăng cường khả năng phòng thủ bằng cách thêm một chương trình chống phần mềm độc hại, cổng bảo mật, quản lý bản vá tự động và các giải pháp phục hồi sau thảm họa.
Bảo mật theo thiết kế
Bảo mật theo thiết kế là một kiểu mẫu thiết kế trong đó an ninh mạng được tích hợp xuyên suốt toàn bộ vòng đời phát triển phần mềm (SDLC). Bằng cách tích hợp các giải pháp bảo mật ngay từ đầu dự án phần mềm, thay vì chỉ thực hiện trong giai đoạn kiểm thử sau phát triển, cách tiếp cận này giúp giảm các lỗ hổng của hệ thống và rút ngắn thời gian khắc phục.
Zero trust
Zero trust là một mô hình bảo mật tập trung dựa trên quan điểm rằng việc truy cập dữ liệu không nên chỉ được quyết định dựa trên vị trí mạng. Mô hình này yêu cầu người dùng và hệ thống phải chứng minh chắc chắn danh tính và độ tin cậy của mình, đồng thời thực hiện các quy tắc ủy quyền dựa trên danh tính chi tiết trước khi cho phép họ truy cập các ứng dụng, dữ liệu và các hệ thống khác.
Với zero trust, các danh tính này thường hoạt động trong các mạng nhận thức danh tính có độ linh hoạt cao giúp giảm khu vực tiếp xúc, loại bỏ các đường dẫn không cần thiết đến dữ liệu và cung cấp các quy tắc bảo vệ an ninh bên ngoài đơn giản.
Thiết kế API
Các ứng dụng phần mềm sử dụng giao diện lập trình ứng dụng (API) để trao đổi dữ liệu với các dịch vụ của bên thứ ba. Thiết kế API là quá trình phát triển, kiểm thử và triển khai API. Khi thiết kế API, các nhà phát triển sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để giúp bảo mật dữ liệu phần mềm nội bộ khỏi sự tiếp xúc công khai. Ví dụ: API có thể yêu cầu xác minh để xác thực và xác nhận ứng dụng của bên thứ ba trước khi thiết lập kênh liên lạc an toàn.
Mã hóa khi đang lưu trữ và khi đang truyền
Mã hóa xáo trộn dữ liệu để chỉ bên nhận được ủy quyền mới có thể đọc. Bằng cách mã hóa dữ liệu tại các lớp ứng dụng, mạng và lưu trữ, bạn có thể giúp bảo vệ quyền riêng tư của dữ liệu và giảm nguy cơ xảy ra sự cố.
Một số khung kiến trúc bảo mật phổ biến là gì?
Các kiến trúc sư an ninh mạng sử dụng các khuôn khổ này để hướng dẫn các chiến lược, triển khai và nguyên tắc của họ trong việc bảo mật tài sản kỹ thuật số.
Mười lỗ hổng bảo mật hàng đầu của OWASP
Mười lỗ hổng bảo mật hàng đầu của Dự án bảo mật ứng dụng web mở (OWASP) là danh sách các lỗ hổng bảo mật phổ biến trong các ứng dụng web. Các kiến trúc sư bảo mật và nhà phát triển sử dụng danh sách này để đánh giá các ứng dụng của họ chống lại các mối đe dọa bảo mật. Danh sách cung cấp các hướng dẫn và ví dụ về cách giảm thiểu các mối đe dọa khi phát triển ứng dụng.
Khung an ninh mạng của NIST
Khung an ninh mạng NIST là một tập hợp các hướng dẫn tự nguyện do Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia của chính phủ Hoa Kỳ đưa ra nhằm giúp các tổ chức đánh giá và quản lý rủi ro bảo mật. Khung này cung cấp một triển khai bảo mật mà các tổ chức trong các ngành có thể áp dụng để tăng cường khả năng phục hồi mạng của họ. Các nhóm bảo mật thiết kế chiến lược và kiến trúc an ninh mạng dựa trên sáu chức năng cốt lõi: Quản trị, xác định, bảo vệ, phát hiện, ứng phó và phục hồi.
ISO 27001
ISO 27001 là một tiêu chuẩn bảo mật quốc tế do Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế đưa ra nhằm cung cấp các hướng dẫn để xác định, vận hành, cải thiện và triển khai các giải pháp bảo mật cho quản lý thông tin. Bạn có thể nhận được chứng nhận ISO 27001 như bằng chứng về cam kết của bạn trong việc bảo vệ dữ liệu khách hàng.
Kiến trúc tham chiếu bảo mật của AWS
Kiến trúc tham chiếu bảo mật của AWS (SRA) cung cấp nguyên tắc sử dụng các dịch vụ AWS để tăng cường bảo mật cho môi trường đám mây AWS. Với AWS SRA, các kiến trúc sư phần mềm có thể điều chỉnh khối lượng công việc trên đám mây của họ cho phù hợp với các phương pháp được AWS đề xuất và đáp ứng các mục tiêu bảo mật của tổ chức của họ.
Một số công cụ kiến trúc bảo mật phổ biến là gì?
Các tổ chức sử dụng các công cụ kiến trúc bảo mật để giúp bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, cho phép ứng phó sự cố kịp thời và giúp giảm thiểu các mối đe dọa tiềm ẩn.
Quản lý sự kiện và thông tin bảo mật (SIEM)
Hệ thống quản lý sự kiện và thông tin bảo mật (SIEM) phân tích các hoạt động từ máy tính, ứng dụng và hệ thống trong môi trường tổ chức để tìm các hoạt động đáng ngờ. Bằng cách hợp nhất dữ liệu này, SIEM cung cấp thông tin tình báo về mối đe dọa theo thời gian thực, cho phép một nhóm ứng phó kịp thời với các sự cố tiềm ẩn.
Quản lý danh tính và truy cập (IAM)
Quản lý danh tính và truy cập (IAM) là một công cụ bảo mật cung cấp cho người dùng quyền truy cập vào hệ thống, dữ liệu và ứng dụng. Giải pháp IAM xác minh danh tính của người dùng bằng cách so khớp thông tin chứng thực của họ với các hệ thống nội bộ và sau đó cấp quyền truy cập dựa trên quyền tài nguyên được gán cho người dùng.
Quản lý lỗ hổng bảo mật tự động
Trình quét lỗ hổng bảo mật là một giải pháp bảo mật giúp bạn phát hiện các vấn đề bảo mật trong mạng, máy tính và ứng dụng của bạn. Các kiến trúc sư bảo mật sử dụng tính năng quét lỗ hổng bảo mật để xác định các lỗ hổng bảo mật như lỗi mã hóa, lỗ hổng zero-day và cấu hình sai mạng.
Phát hiện và phản hồi điểm cuối (EDR)
Phát hiện và phản hồi điểm cuối (EDR) là một loại phần mềm bảo mật điểm cuối liên tục giám sát các thiết bị như bộ định tuyến, máy ảo và máy tính trên mạng công ty. Nếu phần mềm EDR phát hiện các hành vi bất thường, chương trình độc hại hoặc nỗ lực truy cập trái phép, phần mềm có thể bắt đầu phản hồi tự động hoặc thông báo cho các nhóm bảo mật.
Quản lý tình trạng bảo mật đám mây (CSPM)
Quản lý tình trạng bảo mật đám mây (CSPM) cho phép bạn đánh giá, phát hiện và khắc phục rủi ro bảo mật trong môi trường đa đám mây. CSPM cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về bảo mật đám mây trong toàn tổ chức, bao gồm điểm tình trạng bảo mật. Các tổ chức sử dụng CSPM như một phần của mô hình trách nhiệm chung khi triển khai, quản lý và đổi mới khối lượng công việc trên đám mây.
Cách chọn kiến trúc bảo mật tốt nhất là gì?
Bạn có thể cải thiện khả năng phục hồi mạng của mình với kiến trúc bảo mật toàn diện. Tuy nhiên, các chính sách, công cụ và khung bảo mật chính xác phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh, rủi ro hoạt động và mục tiêu bảo mật của bạn. Dưới đây là những cách giúp bạn chọn kiến trúc bảo mật hiệu quả.
- Tiến hành đánh giá rủi ro để xác định sự tiếp xúc của tổ chức của bạn với các mối đe dọa kỹ thuật số.
- Dựa trên những nội dung phát hiện, phân loại tài sản theo tầm quan trọng, đặc biệt là về tác động tiềm ẩn đến khách hàng, nhân viên và các bên liên quan khác.
- Xác định các yêu cầu bảo mật của bạn. Trong đó có thể bao gồm bảo vệ điểm cuối, tuân thủ quy định, bảo mật mạng và ứng phó với sự cố.
- Chọn các công cụ, khung, chính sách và tài nguyên bảo mật phù hợp để thiết lập một kiến trúc bảo mật mạnh mẽ. Đảm bảo rằng khung bảo mật bạn chọn có thể thích ứng với môi trường đám mây phức tạp và phù hợp với mục tiêu kinh doanh của bạn.
- Kiểm thử kiến trúc bảo mật để giúp đảm bảo biện pháp bảo vệ mà kiến trúc đó thực thi có hiệu quả chống lại các mối đe dọa tiềm ẩn.
AWS có thể giúp bạn xây dựng một kiến trúc bảo mật mạnh mẽ như thế nào?
Các dịch vụ Khả năng bảo mật của Đám mây AWS phù hợp với các phương pháp tốt nhất trong thiết kế kiến trúc bảo mật.
Amazon Detective giúp các nhóm bảo mật phân tích các nội dung phát hiện về bảo mật, điều tra sự cố bằng hình ảnh tương tác, theo dõi các mối đe dọa và điều chỉnh quy mô điều tra bảo mật bằng AI tạo sinh.
Amazon Inspector là dịch vụ quét và quản lý lỗ hổng bảo mật, tự động phát hiện các khối lượng công việc, chẳng hạn như các phiên bản Amazon Elastic Compute Cloud (Amazon EC2), hình ảnh bộ chứa và các hàm AWS Lambda cũng như kho lưu trữ mã, đồng thời quét các nội dung để tìm các lỗ hổng bảo mật phần mềm và tình trạng tiếp cận mạng ngoài ý muốn.
Quản lý danh tính và truy cập trong AWS (IAM) là giải pháp IAM hoàn chỉnh để quản lý danh tính cũng như quyền truy cập vào các dịch vụ và tài nguyên AWS một cách an toàn. AWS IAM cho phép bạn thiết lập quy tắc bảo vệ quyền và quyền truy cập chi tiết, sử dụng thông tin chứng thực bảo mật tạm thời và phân tích các chính sách IAM khi bạn dần chuyển sang quy tắc đặc quyền tối thiểu.
AWS Security Hub thực hiện kiểm tra những phương pháp bảo mật tốt nhất và tải nhập các nội dung phát hiện bảo mật từ dịch vụ cũng như đối tác bảo mật của AWS. Dịch vụ này kết hợp kết quả này với nội dung phát hiện từ các dịch vụ khác và công cụ bảo mật của đối tác, cung cấp kiểm tra tự động đối với tài nguyên AWS của bạn để giúp xác định cấu hình sai và đánh giá tình trạng bảo mật đám mây của bạn.
Bắt đầu triển khai kiến trúc bảo mật của bạn trên AWS bằng cách tạo tài khoản miễn phí ngay hôm nay.