Thông tin chung

Amazon Aurora là gì?

Amazon Aurora là một dịch vụ cơ sở dữ liệu quan hệ hiện đại mang lại hiệu năng và tính sẵn sàng cao trên quy mô lớn, cung cấp các phiên bản tương thích với MySQL và PostgreSQL nguồn mở hoàn toàn cũng như một loạt công cụ dành cho nhà phát triển để xây dựng các ứng dụng phi máy chủ, theo định hướng máy học (ML).

Aurora bao gồm một hệ thống lưu trữ phân phối chịu lỗi tốt và có khả năng tự động sửa lỗi, được tách ra từ các tài nguyên điện toán và có thể tự động tăng quy mô lên tới 128 TiB với mỗi phiên bản cơ sở dữ liệu. Aurora mang lại hiệu năng cùng tính sẵn sàng cao với 15 bản sao đọc độ trễ thấp, tính năng khôi phục theo thời điểm, khả sao lưu liên tục vào Dịch vụ lưu trữ đơn giản của Amazon (Amazon S3) và tính năng sao chép qua ba Vùng sẵn sàng (AZ).

Amazon Aurora cũng là dịch vụ được quản lý hoàn toàn, giúp tự động hóa các tác vụ quản trị tốn nhiều thời gian như cung cấp phần cứng, thiết lập cơ sở dữ liệu, vá lỗi và sao lưu, đồng thời mang lại khả năng bảo mật, tính sẵn sàng và độ tin cậy của cơ sở dữ liệu thương mại với chi phí bằng 1/10.

Amazon Aurora có tương thích với MySQL không?

Amazon Aurora tương thích linh hoạt với các cơ sở dữ liệu nguồn mở MySQL hiện có, đồng thời bổ sung khả năng hỗ trợ cho các phiên bản mới ra mắt một cách đều đặn. Điều này có nghĩa là bạn có thể dễ dàng di chuyển cơ sở dữ liệu MySQL sang từ Aurora thông qua các công cụ xuất/nhập tiêu chuẩn hoặc các bản kết xuất nhanh. “Tương thích với MySQL” cũng có nghĩa là hầu hết các đoạn mã, ứng dụng, trình điều khiển và công cụ mà bạn đang dùng với các cơ sở dữ liệu MySQL đều có thể sử dụng với Aurora mà gần như không cần thay đổi gì. Điều này cho phép dễ dàng di chuyển các ứng dụng giữa hai công cụ.

Bạn có thể xem thông tin hiện tại về khả năng tương thích của Amazon Aurora với phiên bản MySQL mới ra mắt trong tài liệu này.

Amazon Aurora có tương thích với PostgreSQL không?

Amazon Aurora tương thích linh hoạt với các cơ sở dữ liệu nguồn mở PostgreSQL hiện có, đồng thời bổ sung khả năng hỗ trợ cho các phiên bản mới ra mắt một cách đều đặn. Điều này có nghĩa là bạn có thể dễ dàng di chuyển cơ sở dữ liệu PostgreSQL sang và từ Aurora thông qua các công cụ xuất/nhập tiêu chuẩn hoặc các bản kết xuất nhanh. “Tương thích với PostgreSQL” cũng có nghĩa là hầu hết các đoạn mã, ứng dụng, trình điều khiển và công cụ mà bạn đang dùng với các cơ sở dữ liệu PostgreSQL đều có thể sử dụng với Aurora mà gần như không cần thay đổi gì.

Bạn có thể xem thông tin hiện tại về khả năng tương thích của Amazon Aurora với phiên bản PostgreSQL mới ra mắt trong tài liệu này.

Amazon hỗ trợ đầy đủ Aurora PostgreSQL và tất cả các tiện ích mở rộng có sẵn cho Aurora. Nếu bạn cần được hỗ trợ về Aurora PostgreSQL, vui lòng liên hệ với bộ phận Hỗ trợ AWS. Nếu bạn có tài khoản Hỗ trợ AWS cao cấp đang hoạt động, bạn có thể liên hệ với bộ phận Hỗ trợ AWS cao cấp để được hỗ trợ về các vấn đề cụ thể liên quan đến Amazon Aurora.

Làm thế nào để bắt đầu sử dụng Amazon Aurora?

Để dùng thử Amazon Aurora, hãy đăng nhập vào Bảng điều khiển quản lý AWS, chọn RDS trong danh mục Cơ sở dữ liệu rồi chọn Amazon Aurora làm công cụ cơ sở dữ liệu của bạn. Để tìm tài nguyên và hướng dẫn chi tiết, hãy xem trang Bắt đầu sử dụng Aurora của chúng tôi.

Amazon Aurora có giá là bao nhiêu?

Đối với Aurora được cung cấp, bạn có thể chọn Phiên bản theo nhu cầu và thanh toán cho cơ sở dữ liệu theo giờ mà không cần cam kết dài hạn hay trả trước hoặc chọn Phiên bản đặt trước để tiết kiệm thêm. Nếu không, Aurora Serverless sẽ tự động khởi động, tắt và thay đổi quy mô dung lượng dựa trên nhu cầu của ứng dụng, đồng thời bạn chỉ cần thanh toán cho dung lượng đã sử dụng.

Vui lòng tham khảo trang giá dịch vụ Aurora của chúng tôi để biết thông tin giá cả hiện tại.

Amazon Aurora sao chép từng khúc của dung lượng cơ sở dữ liệu của tôi thành sáu phần trên ba Vùng sẵn sàng. Điều đó có nghĩa là giá lưu trữ thực tế của tôi sẽ bị đội lên ba hoặc sáu lần so với giá được hiển thị trên trang giá, đúng không?

Không. Việc sao chép của Amazon Aurora đã được gộp vào trong giá. Bạn được tính phí theo dung lượng lưu trữ mà cơ sở dữ liệu của bạn sử dụng trên lớp cơ sở dữ liệu, chứ không phải dung lượng lưu trữ được sử dụng trong lớp lưu trữ ảo hóa của Amazon Aurora.

Amazon Aurora được cung cấp ở khu vực AWS nào?

Bạn có thể xem khu vực có khả năng sử dụng Amazon Aurora tại đây.

Làm thế nào để di chuyển từ MySQL sang Amazon Aurora và ngược lại?

Nếu muốn di chuyển từ MySQL sang Amazon Aurora (và ngược lại), bạn có một số lựa chọn sau:

  • Bạn có thể sử dụng tiện ích mysqldump tiêu chuẩn để xuất dữ liệu từ MySQL rồi dùng tiện tích mysqlimport để nhập dữ liệu vào Amazon Aurora và ngược lại.
  • Bạn cũng có thể sử dụng tính năng di chuyển Kết xuất nhanh CSDL của Amazon RDS để di chuyển bản Kết xuất nhanh CSDL Amazon RDS dành cho MySQL sang Amazon Aurora bằng Bảng điều khiển quản lý AWS.

Với hầu hết khách hàng, quá trình di chuyển sang Aurora sẽ mất chưa đến một giờ, tuy nhiên, thời lượng thực tế phụ thuộc vào định dạng và kích thước bộ dữ liệu. Để biết thêm thông tin, hãy tham khảo Những phương pháp tốt nhất để di chuyển cơ sở dữ liệu MySQL sang Amazon Aurora.

Tôi có thể di chuyển từ PostgreSQL sang Amazon Aurora và ngược lại không?

Nếu muốn di chuyển từ PostgreSQL sang Amazon Aurora (và ngược lại), bạn có một số lựa chọn sau:

  • Bạn có thể sử dụng tiện ích pg_dump tiêu chuẩn để xuất dữ liệu từ PostgreSQL rồi dùng tiện tích pg_restore để nhập dữ liệu vào Amazon Aurora và ngược lại.
  • Bạn cũng có thể sử dụng tính năng di chuyển Kết xuất nhanh CSDL của Amazon RDS để di chuyển bản Kết xuất nhanh CSDL Amazon RDS dành cho PostgreSQL sang Amazon Aurora bằng Bảng điều khiển quản lý AWS.

Với hầu hết khách hàng, quá trình di chuyển sang Aurora sẽ mất chưa đến một giờ, tuy nhiên, thời lượng thực tế phụ thuộc vào định dạng và kích thước bộ dữ liệu.

Để di chuyển các cơ sở dữ liệu SQL Server sang Phiên bản Aurora tương thích với PostgreSQL, bạn có thể sử dụng Babelfish for Aurora PostgreSQL. Các ứng dụng của bạn sẽ hoạt động mà không có bất kỳ thay đổi nào. Hãy xem tài liệu Babelfish để biết thêm thông tin.

Amazon Aurora có tham gia Bậc miễn phí của AWS không?

Vào thời điểm này thì không. Bậc miễn phí của AWS dành cho Amazon RDS đem đến nhiều lợi ích cho Phiên bản CSDL Micro; Amazon Aurora hiện không hỗ trợ Phiên bản CSDL Micro. Vui lòng tham khảo trang giá dịch vụ Aurora để biết thông tin giá cả hiện tại.
Để dùng thử Amazon Aurora, hãy đăng nhập vào Bảng điều khiển quản lý AWS, chọn RDS trong danh mục Cơ sở dữ liệu rồi chọn Amazon Aurora làm công cụ cơ sở dữ liệu của bạn.

I/O trong Amazon Aurora là gì và được tính như thế nào?

I/O là các hoạt động vào/ra được công cụ cơ sở dữ liệu Aurora thực hiện trên lớp lưu trữ ảo hóa sử dụng ổ cứng thể rắn (SSD). Mỗi hoạt động đọc trang của cơ sở dữ liệu được tính là một lượt I/O.

Công cụ cơ sở dữ liệu Aurora xuất lệnh đọc lớp lưu trữ để tìm nạp các trang cơ sở dữ liệu không có trong bộ nhớ đệm:

  • Nếu lưu lượng truy vấn của bạn có thể được phân phối hoàn toàn từ bộ nhớ hoặc bộ nhớ đệm, bạn sẽ không bị tính phí truy xuất cho tất cả trang dữ liệu từ bộ nhớ.
  • Nếu lưu lượng truy vấn của bạn không thể được phân phối hoàn toàn từ bộ nhớ, bạn sẽ bị tính phí cho tất cả trang dữ liệu cần truy xuất từ bộ nhớ.

Mỗi trang cơ sở dữ liệu là 16 KB trong Phiên bản Aurora tương thích với MySQL và 8 KB trong Phiên bản Aurora tương thích với PostgreSQL.

Aurora được thiết kế để loại bỏ các hoạt động I/O không cần thiết nhằm giảm chi phí mà vẫn bảo đảm tài nguyên sẵn sàng sử dụng để phục vụ lưu lượng đọc/ghi. I/O ghi chỉ được sử dụng khi tiến hành ghi nhật ký lại trong Phiên bản Aurora tương thích với MySQL hoặc ghi nhật ký trước trong Phiên bản Aurora tương thích với PostgreSQL vào lớp lưu trữ nhằm giúp hoạt động ghi bền bỉ hơn.

I/O ghi được tính theo đơn vị 4 KB. Ví dụ: bản ghi nhật ký có dung lượng 1.024 byte sẽ được tính là một hoạt động I/O ghi. Tuy nhiên, nếu bản ghi nhật ký lớn hơn 4 KB, cần nhiều hơn một hoạt động I/O ghi để tiến hành việc ghi.

Các hoạt động ghi đồng thời có bản ghi nhật ký nhỏ hơn 4 KB có thể được nhóm lại với nhau bằng công cụ cơ sở dữ liệu Aurora nhằm tối ưu hóa lượng tiêu thụ I/O, nếu các hoạt động này được tiến hành trong cùng một nhóm bảo vệ lưu trữ. Không giống như các công cụ cơ sở dữ liệu truyền thống, Aurora không bao giờ đẩy trang dữ liệu bẩn vào kho lưu trữ.

Bạn có thể xem phiên bản Aurora của mình đang tiêu thụ bao nhiêu yêu cầu I/O bằng cách kiểm tra Bảng điều khiển quản lý AWS. Để tìm lượng tiêu thụ I/O, hãy vào mục Amazon RDS của bảng điều khiển, tìm trong danh sách phiên bản, chọn phiên bản Aurora rồi tìm các chỉ số “Hoạt động đọc có tính phí” và “Hoạt động ghi có tính phí” trong mục theo dõi.

Tôi có phải thay đổi trình điều khiển máy khách thì mới sử dụng được Phiên bản Amazon Aurora tương thích với PostgreSQL không?

Không, Amazon Aurora sẽ hoạt động tương thích với các trình điều khiển cơ sở dữ liệu PostgreSQL tiêu chuẩn.

Hiệu năng

"Hiệu năng cao hơn gấp năm lần so với MySQL" nghĩa là gì?

Amazon Aurora giúp tăng hiệu năng MySQL đáng kể bằng cách tích hợp chặt chẽ công cụ cơ sở dữ liệu với lớp lưu trữ ảo hóa dựa trên SSD chuyên dụng cho khối lượng công việc liên quan đến cơ sở dữ liệu, từ đó giảm lượng ghi vào hệ thống lưu trữ, giảm thiểu tranh chấp khóa và loại bỏ sự chậm trễ do các luồng quy trình cơ sở dữ liệu gây ra.

Những thử nghiệm của chúng tôi với SysBench trên các phiên bản r3.8xlarge cho thấy Amazon Aurora đạt tốc độ trên 500.000 SELECT/giây và 100.000 UPDATE/giây, cao hơn năm lần so với MySQL chạy cùng chương trình quy chuẩn trên cùng phần cứng. Hướng dẫn chi tiết về chương trình quy chuẩn này cũng như cách tự thực hiện lại có trong Hướng dẫn quy chuẩn hiệu năng Phiên bản Amazon Aurora tương thích với MySQL.

"Hiệu năng cao hơn gấp ba lần so với PostgreSQL" nghĩa là gì?

Amazon Aurora giúp tăng hiệu năng PostgreSQL đáng kể bằng cách tích hợp chặt chẽ công cụ cơ sở dữ liệu với khối lượng công việc cơ sở dữ liệu chuyên dụng có lớp lưu trữ ảo hóa sử dụng ổ đĩa SSD, giảm lượt ghi vào hệ thống lưu trữ, giảm thiểu xung đột khóa và hạn chế sự chậm trễ do các luồng tiến trình cơ sở dữ liệu gây ra.

Các thử nghiệm của chúng tôi với SysBench trên các phiên bản r4.16xlarge cho thấy Amazon Aurora đạt tốc độ SELECT/giây và UPDATE/giây cao gấp hơn ba lần so với PostgreSQL chạy cùng chương trình quy chuẩn trên cùng phần cứng. Hướng dẫn chi tiết về chương trình quy chuẩn này cũng như cách tự thực hiện lại có trong Hướng dẫn quy chuẩn hiệu năng Phiên bản Amazon Aurora tương thích với PostgreSQL.

Làm thế nào để tối ưu hóa khối lượng công việc cơ sở dữ liệu cho Phiên bản Amazon Aurora tương thích với MySQL?

Amazon Aurora được thiết kế tương thích với MySQL, nên các ứng dụng và công cụ MySQL hiện tại đều có thể chạy mà không cần sửa đổi gì. Tuy nhiên, có một lĩnh vực mà Amazon Aurora sẽ giúp cải thiện hiệu năng của MySQL, chính là khi xử lý nhiều khối lượng công việc đồng thời. Để tăng tối đa thông lượng của khối lượng công việc trên Amazon Aurora, bạn nên dựng các ứng dụng sao cho có thể xử lý số lượng lớn truy vấn và giao dịch đồng thời.

Làm thế nào để tối ưu hóa khối lượng công việc cơ sở dữ liệu cho Phiên bản Amazon Aurora tương thích với PostgreSQL?

Amazon Aurora được thiết kế tương thích với PostgreSQL, nên các ứng dụng và công cụ PostgreSQL hiện tại đều có thể chạy mà không cần sửa đổi gì. Tuy nhiên, có một lĩnh vực mà Amazon Aurora sẽ giúp cải thiện hiệu năng của PostgreSQL, chính là khi xử lý nhiều khối lượng công việc đồng thời. Để tăng tối đa thông lượng của khối lượng công việc trên Amazon Aurora, bạn nên dựng các ứng dụng sao cho có thể xử lý số lượng lớn truy vấn và giao dịch đồng thời.

Phần cứng và thay đổi quy mô

Giới hạn dung lượng lưu trữ lớn nhất và nhỏ nhất của cơ sở dữ liệu Amazon Aurora là bao nhiêu?

Dung lượng lưu trữ nhỏ nhất là 10 GB. Tùy theo mức sử dụng cơ sở dữ liệu, dung lượng lưu trữ Amazon Aurora của bạn sẽ tự động tăng đến tối đa 128 TiB với gia số 10 GB, mà không ảnh hưởng gì đến hiệu năng của cơ sở dữ liệu. Bạn sẽ không cần phải dự phòng trước dung lượng lưu trữ.

Làm thế nào để thay đổi quy mô tài nguyên điện toán tương ứng với phiên bản CSDL của Amazon Aurora của tôi?

Có hai cách để thay đổi quy mô tài nguyên điện toán gắn liền với Phiên bản CSDL Amazon Aurora của tôi – thông qua Aurora Serverless và thông qua điều chỉnh thủ công.

Bạn có thể sử dụng Aurora Serverless, một cấu hình theo nhu cầu, tự động thay đổi quy mô dành cho Amazon Aurora để thay đổi quy mô tài nguyên điện toán cơ sở dữ liệu dựa trên nhu cầu ứng dụng. Nhờ có Amazon Aurora Serverless, bạn có thể chạy cơ sở dữ liệu của mình trên nền tảng đám mây mà không phải lo nghĩ về việc quản lý dung lượng cơ sở dữ liệu. Bạn có thể chỉ định phạm vi dung lượng cơ sở dữ liệu mong muốn và cơ sở dữ liệu của bạn sẽ thay đổi quy mô dựa trên nhu cầu ứng dụng của bạn. Đọc thêm trong Hướng dẫn sử dụng Aurora Serverless.

Bạn cũng có thể tự thay đổi quy mô tài nguyên điện toán gắn liền với cơ sở dữ liệu của mình bằng cách chọn loại phiên bản CSDL mong muốn trong Bảng điều khiển quản lý AWS. Thay đổi bạn yêu cầu sẽ được áp dụng trong khung thời gian bảo trì bạn đã chỉ định hoặc bạn có thể sử dụng cờ “Áp dụng ngay” để lập tức thay đổi loại phiên bản cơ sở dữ liệu.

Cả hai lựa chọn đều ảnh hưởng đến khả năng sử dụng trong vài phút do hoạt động thay đổi quy mô diễn ra. Hãy lưu ý rằng bất kỳ thay đổi đang chờ xử lý nào của hệ thống cũng sẽ được áp dụng theo.

Sao lưu và phục hồi

Làm thế nào để kích hoạt sao lưu dự phòng cho phiên bản CSDL của tôi?

Tính năng sao lưu liên tục tự động luôn được bật trên các Phiên bản CSDL của Amazon Aurora. Bản sao lưu không ảnh hưởng đến hiệu năng của cơ sở dữ liệu.

Tôi có thể thực hiện Kết xuất nhanh CSDL rồi giữ bao lâu tùy ý được không?

Có và hiệu năng sẽ không bị ảnh hưởng khi tạo bản kết xuất nhanh. Hãy lưu ý rằng việc phục hồi dữ liệu từ bản Kết xuất nhanh CSDL bắt buộc phải tạo Phiên bản CSDL mới.

Nếu cơ sở dữ liệu bị hư hỏng thì tôi cần làm những gì để phục hồi?

Amazon Aurora tự động duy trì sáu bản sao dữ liệu của bạn trên ba Vùng sẵn sàng (AZ). Dịch vụ này cũng sẽ tự động khôi phục cơ sở dữ liệu của bạn trong một AZ đang ở tình trạng tốt mà không làm mất dữ liệu. Trong trường hợp không may là dữ liệu của bạn không có trong bộ lưu trữ của Amazon Aurora, bạn có thể khôi phục từ bản Kết xuất nhanh cơ sở dữ liệu hoặc khôi phục theo thời điểm sang phiên bản mới. Hãy lưu ý rằng thời điểm gần nhất có thể khôi phục là tối đa năm phút trước đó.

Điều gì xảy ra với các bản sao lưu tự động và Kết xuất nhanh CSDL của tôi nếu tôi xóa Phiên bản CSDL?

Bạn có thể chọn tạo bản Kết xuất nhanh CSDL cuối cùng khi xóa phiên bản CSDL. Nếu chọn lựa chọn này, bạn có thể sử dụng bản Kết xuất nhanh cơ sở dữ liệu để khôi phục phiên bản CSDL đã bị xóa về sau. Amazon Aurora giữ lại bản kết xuất nhanh CSDL cuối cùng do người dùng tạo ra này cùng với toàn bộ các bản kết xuất nhanh CSDL được tạo thủ công khác sau khi phiên bản CSDL được xóa đi. Chỉ các bản Kết xuất nhanh CSDL được giữ lại sau khi phiên bản CSDL bị xóa (tức là, các bản sao lưu tự động được tạo cho hoạt động khôi phục theo thời điểm cũng không được giữ lại).

Tôi có thể chia sẻ bản kết xuất nhanh của mình với tài khoản AWS khác không?

Có. Aurora cho bạn khả năng tạo bản kết xuất nhanh cơ sở dữ liệu để bạn có thể sử dụng để phục hồi cơ sở dữ liệu về sau. Bạn có thể chia sẻ bản kết xuất nhanh với tài khoản AWS khác và chủ sở hữu của tài khoản nhận được có quyền sử dụng bản kết xuất nhanh của bạn để khôi phục CSDL có chứa dữ liệu của bạn. Thậm chí, bạn còn có quyền cung cấp công khai bản kết xuất nhanh của mình – tức là, bất kỳ ai cũng có thể khôi phục CSDL có chứa dữ liệu (công khai) của bạn.

Bạn có thể sử dụng tính năng này để chia sẻ dữ liệu giữa nhiều môi trường khác nhau của bạn (sản xuất, phát triển/kiểm thử, dàn dựng...) có nhiều tài khoản AWS khác nhau cũng như giữ bản sao lưu của toàn bộ dữ liệu của bạn an toàn trong tài khoản riêng trong trường hợp tài khoản AWS chính của bạn gặp vấn đề.

Tôi có bị tính phí vì chia sẻ hoặc dùng chung bản kết xuất nhanh không?

Việc chia sẻ bản kết xuất nhanh giữa các tài khoản không bị tính phí. Tuy nhiên, bạn có thể sẽ bị tính phí cho chính các bản kết xuất nhanh cũng như mọi cơ sở dữ liệu bạn phục hồi từ bản kết xuất nhanh được chia sẻ hoặc dùng chung. Tìm hiểu thêm về giá dịch vụ Aurora.

Tôi có thể tự động chia sẻ bản kết xuất nhanh không?

Chúng tôi không hỗ trợ chia sẻ bản kết xuất nhanh CSDL tự động. Để chia sẻ bản kết xuất nhanh, bạn phải tạo thủ công bản sao của bản kết xuất nhanh rồi chia sẻ bản sao đó.

Tôi có thể chia sẻ bản kết xuất nhanh với bao nhiêu tài khoản?

Bạn được quyền chia sẻ bản kết xuất nhanh thủ công của mình với tối đa 20 ID tài khoản AWS. Nếu muốn chia sẻ bản kết xuất nhanh với trên 20 tài khoản, bạn có thể chia sẻ dưới dạng công khai hoặc liên hệ bộ phận hỗ trợ để tăng định mức của mình.

Tôi có thể chia sẻ bản kết xuất nhanh Aurora của mình ở khu vực nào?

Bạn có thể chia sẻ bản kết xuất nhanh Aurora trong mỗi khu vực AWS cung cấp Aurora.

Tôi có thể chia sẻ bản kết xuất nhanh Aurora của mình ra nhiều khu vực khác nhau được không?

Không. Chỉ có các tài khoản trong cùng khu vực với tài khoản chia sẻ mới truy cập được bản kết xuất nhanh Aurora được chia sẻ của bạn.

Tôi có thể chia sẻ bản kết xuất nhanh Aurora đã mã hóa không?

Có. Bạn được quyền chia sẻ bản kết xuất nhanh Aurora đã mã hóa.

Khả năng sử dụng và sao chép mạnh

Amazon Aurora tăng cường khả năng chịu lỗi do hư hỏng ổ đĩa cho cơ sở dữ liệu của tôi như thế nào?

Amazon Aurora sẽ tự động chia dung lượng cơ sở dữ liệu thành từng khúc gồm 10 GB đặt trên nhiều ổ đĩa. Từng khúc 10 GB trong dung lượng cơ sở dữ liệu của bạn được sao chép thành sáu phần trên ba vùng sẵn sàng. Amazon Aurora được thiết kế để xử lý sự cố mất đến hai bản sao dữ liệu một cách minh bạch mà không ảnh hưởng đến khả năng ghi của cơ sở dữ liệu và đến ba bản không ảnh hưởng đến khả năng đọc.

Bộ lưu trữ của Amazon Aurora cũng có khả năng tự động sửa chữa. Khối dữ liệu và ổ đĩa được quét liên tục để tìm lỗi và sửa chữa ngay lập tức.

Aurora cải thiện thời gian phục hồi sau khi cơ sở dữ liệu hư hỏng như thế nào?

Không giống như các cơ sở dữ liệu khác, sau khi cơ sở dữ liệu hư hỏng, Amazon Aurora không cần chạy lại nhật ký tiến hành lại từ điểm kiểm tra cơ sở dữ liệu gần nhất (thường là năm phút) và xác nhận rằng mọi thay đổi đã được áp dụng rồi mới cho cơ sở dữ liệu đi vào hoạt động. Việc này giúp giảm thời gian khởi động lại cơ sở dữ liệu xuống dưới 60 giây trong hầu hết trường hợp.

Amazon Aurora di chuyển bộ nhớ đệm ra khỏi tiến trình của cơ sở dữ liệu và cung cấp để sử dụng ngay vào thời điểm khởi động lại. Việc này giúp bạn không phải điều tiết lượng truy cập cho đến khi bộ nhớ đệm cache được tạo lại để tránh hao mòn.

Aurora hỗ trợ loại bản sao nào?

Phiên bản Amazon Aurora tương thích với MySQL và Phiên bản Amazon Aurora tương thích với PostgreSQL hỗ trợ bản sao Amazon Aurora, dùng chung dung lượng ngầm với phiên bản chính trong cùng khu vực AWS. Các cập nhật trên phiên bản chính cũng hiển thị cho toàn bộ Bản sao Amazon Aurora.

Với Phiên bản Amazon Aurora tương thích với MySQL, bạn cũng có thể tạo ra Bản sao đọc MySQL liên vùng trên nền tảng công cụ sao chép bằng binlog của MySQL. Trong Bản sao chỉ có quyền đọc MySQL, dữ liệu từ phiên bản chính của bạn được phát lại thành các giao dịch. Trong hầu hết trường hợp sử dụng, kể cả thay đổi quy mô đọc và độ sẵn sàng cao, chúng tôi đều khuyến nghị sử dụng bản sao Amazon Aurora Replica.

Bạn sẽ có được sự linh hoạt để kết hợp và đối chiếu hai loại bản sao này theo nhu cầu ứng dụng của bạn:

Tính năng Bản sao Amazon Aurora
Bản sao MySQL
Số lượng bản sao Tối đa 15 Tối đa 5
Loại sao chép Không đồng bộ (mili giây) Không đồng bộ (giây)
Tác động đến hiệu năng của bản chính Thấp Cao
Vị trí bản sao Trong vùng
Liên vùng
Đóng vai trò là mục tiêu chuyển đổi dự phòng Có (không mất dữ liệu) Có (có khả năng mất vài phút dữ liệu)
Chuyển đổi dự phòng tự động Không
Hỗ trợ trì hoãn sao chép do người dùng quy định Không
Hỗ trợ dữ liệu hoặc sơ đồ khác so với bản chính Không

Ngoài các tùy chọn được liệt kê ở trên, bạn còn có hai tùy chọn bản sao khác. Bạn có thể sử dụng Cơ sở dữ liệu toàn cầu của Amazon để sao chép vật lý nhanh hơn nhiều giữa các cụm Aurora trong các khu vực khác nhau. Ngoài ra, để sao chép giữa các cơ sở dữ liệu Aurora và không phải Phiên bản Aurora tương thích với MySQL (kể cả bên ngoài AWS), bạn có thể thiết lập quá trình sao chép binlog tự quản lý của riêng mình.

Tôi có thể có bản sao liên khu vực với Amazon Aurora không?

Có, bạn có thể thiết lập bản sao Aurora liên khu vực bằng tính năng sao chép logic hoặc sao chép vật lý. Tính năng sao chép vật lý, còn gọi là Amazon Aurora Global Database, sử dụng cơ sở hạ tầng chuyên dụng nhằm cung cấp toàn bộ cơ sở dữ liệu để phân phối ứng dụng. Tính năng này có thể sao chép vào tối đa năm khu vực phụ với độ trễ thường chỉ dưới 1 giây. Tính năng này có trên cả Phiên bản Aurora tương thích với MySQL và Phiên bản Aurora tương thích với PostgreSQL.

Để đọc trên toàn hệ thống với độ trễ thấp và phục hồi sau thảm họa, bạn nên sử dụng Amazon Aurora Global Database.
Aurora hỗ trợ sao chép logic tự nhiên trong từng công cụ cơ sở dữ liệu (binlog cho MySQL và các suất sao chép PostgreSQL cho PostgreSQL) nên bạn có thể sao chép vào các cơ sở dữ liệu Aurora và không phải Aurora, thậm chí trên nhiều Khu vực.

Phiên bản Aurora tương thích với MySQL còn cung cấp tính năng bản sao đọc logic liên khu vực dễ sử dụng, hỗ trợ tối đa năm khu vực AWS phụ. Tính năng này dựa trên hoạt động sao chép binlog MySQL đơn luồng nên độ trễ sao chép sẽ chịu ảnh hưởng của tốc độ thay đổi/áp dụng và độ trễ trong kết nối mạng giữa các khu vực cụ thể được chọn.

Tôi có thể tạo Bản sao Aurora trên cụm bản sao liên khu vực không?

Có, bạn có thể thêm tối đa 15 Bản sao Aurora trên mỗi cụm liên khu vực. Các bản sao này sẽ dùng chung bộ lưu trữ cơ bản với bản sao liên khu vực. Bản sao liên khu vực đóng vai trò là bản chính trên cụm và Bản sao Aurora trên cụm thường sẽ bị trễ so với bản chính khoảng mấy mươi mili giây.

Tôi có thể chuyển đổi dự phòng ứng dụng của mình từ bản chính hiện tại sang bản sao liên khu vực không?

Có, bạn có thể tăng cấp bản sao liên khu vực lên thành bản chính mới từ bảng điều khiển Amazon RDS. Đối với tính năng sao chép logic (binlog), quá trình tăng cấp này thường mất vài phút tùy theo khối lượng công việc. Việc sao chép liên khu vực sẽ dừng lại khi bạn khởi chạy quá trình tăng cấp.

Với Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora, bạn có thể tăng cấp khu vực phụ để đảm nhận toàn bộ khối lượng công việc đọc/ghi trong chưa đầy 1 phút.

Tôi có thể ưu tiên sử dụng một số bản sao làm mục tiêu chuyển đổi dự phòng so với các bản sao khác không?

Có. Bạn có thể chỉ định bậc ưu tiên chuyển đổi cho từng phiên bản trong cụm. Khi phiên bản chính hư hỏng, Amazon RDS sẽ đưa bản sao có độ ưu tiên cao nhất lên làm bản chính. Nếu hai hoặc nhiều Bản sao Aurora có cùng mức độ ưu tiên thì Amazon RDS sẽ lấy bản sao có kích thước lớn nhất. Nếu hai hoặc nhiều Bản sao Aurora có cùng mức độ ưu tiên và kích thước thì Amazon RDS sẽ lấy một bản sao tùy ý trong cùng một bậc khuyến mại.

Để biết thêm thông tin về logic chuyển đổi dự phòng, hãy đọc Hướng dẫn sử dụng Amazon Aurora.

Tôi có thể sửa đổi bậc ưu tiên cho các phiên bản sau khi chúng đã được tạo không?

Có, bạn có thể sửa đổi bậc ưu tiên của một phiên bản bất cứ lúc nào. Việc sửa đổi bậc ưu tiên đơn thuần sẽ không kích hoạt chuyển đổi dự phòng.

Tôi thể ngăn không cho một số bản sao nhất định được đưa lên thành phiên bản chính không?

Bạn có thể chỉ định bậc ưu tiên thấp hơn cho các bản sao bạn không muốn đưa lên làm phiên bản chính. Tuy nhiên, nếu bản sao có độ ưu tiên cao hơn trên cụm không hoạt động bình thường hoặc không thể sử dụng vì lý do nào đó thì Amazon RDS sẽ đưa lên bản sao có độ ưu tiên thấp hơn.

Làm thế nào để cải thiện tính sẵn sàng của một phiên bản cơ sở dữ liệu Amazon Aurora duy nhất?

Bạn có thể bổ sung bản sao Amazon Aurora. Bản sao Aurora trong cùng Khu vực AWS dùng chung bộ lưu trữ cơ bản với phiên bản chính. Mọi Bản sao Aurora đều có thể tăng cấp thành bản chính mà không bị mất dữ liệu, nên có thể dùng để cải thiện khả năng chịu lỗi trong trường hợp Phiên bản CSDL chính bị lỗi.

Để tăng tính sẵn sàng của cơ sở dữ liệu, bạn chỉ cần tạo 1 đến 15 bản sao ở bất kỳ vùng nào trong ba vùng sẵn sàng và Amazon RDS sẽ tự động đưa các bản sao đó vào phiên bản chính được lựa chọn chuyển đổi dự phòng trong trường hợp cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động. Bạn có thể sử dụng Amazon Aurora Global Database nếu muốn cơ sở dữ liệu trải rộng ra nhiều Khu vực AWS. Tính năng này sẽ sao chép dữ liệu mà không ảnh hưởng đến hiệu năng của cơ sở dữ liệu, đồng thời mang lại khả năng phục hồi sau thảm họa do sự cố ngừng hoạt động trên toàn khu vực.

Điều gì xảy ra trong quá trình chuyển đổi dự phòng và quá trình này diễn ra trong bao lâu?

Quá trình chuyển đổi dự phòng được Amazon Aurora tự động xử lý để ứng dụng của bạn có thể tiếp tục các hoạt động cơ sở dữ liệu nhanh nhất có thể mà không cần phải can thiệp về mặt quản trị theo cách thủ công.

  • Nếu bạn có Bản sao Amazon Aurora trong cùng hoặc khác Vùng sẵn sàng thì khi chuyển đổi dự phòng, Aurora sẽ lật bản ghi tên quy chuẩn (CNAME) cho Phiên bản CSDL của bạn để trỏ đến bản sao hoạt động tốt. Bản này sau đó sẽ được tăng cấp thành bản chính. Toàn bộ quá trình chuyển đổi dự phòng từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thường diễn ra trong vòng 30 giây. 
  • Nếu bạn đang chạy Aurora Serverless và phiên bản CSDL hoặc AZ không khả dụng, thì Aurora sẽ tự động tạo lại phiên bản cơ sở dữ liệu trong AZ khác. 
  • Nếu bạn không có Bản sao Amazon Aurora (tức là sử dụng phiên bản đơn) và hiện không chạy Aurora Serverless, Aurora sẽ cố gắng tạo Phiên bản CSDL mới trong cùng Vùng sẵn sàng với phiên bản gốc. Aurora sẽ cố gắng hết sức để thực hiện việc thay thế phiên bản gốc này nhưng có thể không thành công, ví dụ: nếu có sự cố ảnh hưởng rộng đến Vùng sẵn sàng.

Ứng dụng của bạn sẽ thử kết nối lại cơ sở dữ liệu trong trường hợp mất kết nối. Phục hồi sau thảm họa ở các khu vực là quá trình thủ công, trong đó bạn tăng cấp khu vực phụ để đảm nhận khối lượng công việc đọc/ghi.

Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi có một cơ sở dữ liệu chính cùng một Bản sao Amazon Aurora chủ động đảm nhận lưu lượng đọc và quá trình chuyển đổi dự phòng diễn ra?

Amazon Aurora sẽ tự động phát hiện vấn đề với phiên bản chính và kích hoạt quá trình chuyển đổi dự phòng. Nếu bạn đang dùng Điểm cuối cụm thì kết nối đọc/viết của bạn sẽ tự động được chuyển hướng lại sang một Bản sao Amazon Aurora. Bản sao này sẽ được tăng cấp thành bản chính.

Bên cạnh đó, lưu lượng đọc mà Bản sao Aurora phục vụ sẽ bị gián đoạn tạm thời. Nếu bạn đang dùng Điểm cuối trình đọc dữ liệu cụm để chuyển hướng lưu lượng đọc đến Bản sao Aurora, thì các kết nối chỉ đọc sẽ được chuyển hướng đến Bản sao Aurora mới được tăng cấp cho đến khi nút chính cũ được khôi phục ở dạng bản sao.

Bản sao của tôi sẽ trễ hơn bản chính bao nhiêu?

Do Bản sao Amazon Aurora dùng chung ổ đĩa dữ liệu với phiên bản chính trong cùng Khu vực AWS nên việc sao chép gần như không bị trễ. Thời gian trễ thường rơi vào khoảng mấy mươi mili giây.

Đối với giải pháp sao chép liên khu vực, độ trễ sao chép logic bằng binlog có thể tăng vô hạn theo tốc độ thay đổi/áp dụng cũng như độ trễ trong kết nối mạng. Tuy nhiên, trong điều kiện lý tưởng, độ trễ sao chép thường dưới 1 phút. Bản sao liên khu vực sử dụng tính năng sao chép vật lý của Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora thường có độ trễ dưới 1 giây.

Tôi có thể thiết lập sao chép giữa cơ sở dữ liệu Phiên bản Aurora tương thích với MySQL của tôi và cơ sở dữ liệu MySQL bên ngoài không?

Có, bạn có thể thiết lập sao chép binlog giữa Phiên bản Aurora tương thích với MySQL và cơ sở dữ liệu MySQL bên ngoài. Cơ sở dữ liệu đó có thể chạy trên Amazon RDS hoặc dưới dạng cơ sở dữ liệu tự quản lý trên AWS hoặc hoàn toàn bên ngoài AWS.

Nếu bạn đang chạy Phiên bản Aurora tương thích với MySQL 5.7, hãy cân nhắc việc thiết lập sao chép binlog dựa trên GTID. Điều này sẽ tạo sự nhất quán hoàn toàn để việc sao chép của bạn không bỏ lỡ giao dịch hoặc tạo ra xung đột, ngay cả sau khi chuyển đổi dự phòng hoặc ngừng hoạt động.

Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora là gì?

Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora là tính năng cho phép một cơ sở dữ liệu Amazon Aurora trải rộng ra nhiều khu vực AWS. Tính năng này sao chép dữ liệu mà không ảnh hưởng đến hiệu năng của cơ sở dữ liệu, cho phép đọc cục bộ nhanh chóng trong mỗi Khu vực với độ trễ thường dưới 1 giây, đồng thời đem lại khả năng phục hồi sau thảm họa do sự cố ngừng hoạt động trên toàn khu vực. Trong trường hợp hiếm gặp là ngừng hoạt động hoặc giảm hiệu năng tại khu vực, một khu vực phụ có thể được tăng cấp để đảm nhận toàn bộ chức năng đọc/ghi trong chưa đầy một phút. Tính năng này có trên cả Phiên bản Aurora tương thích với MySQL và Phiên bản Aurora tương thích với PostgreSQL.

Làm cách nào để tạo Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora?

Bạn có thể tạo Cơ sở dữ liệu toàn cầu Aurora chỉ với vài cú nhấp chuột trong bảng điều khiển Amazon RDS. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Bộ phát triển phần mềm (SDK) AWS hoặc Giao diện dòng lệnh (CLI) AWS. Bạn cần cấp phép tối thiểu một phiên bản cho mỗi khu vực trong Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora.

Mỗi Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora có thể có bao nhiêu khu vực phụ?

Bạn có thể tạo tối đa năm khu vực phụ cho mỗi Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora.

Nếu sử dụng Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora thì tôi có thể sử dụng cả tính năng sao chép logic (binlog) trên cơ sở dữ liệu chính không?

Có. Nếu mục tiêu của bạn là phân tích hoạt động cơ sở dữ liệu, hãy cân nhắc sử dụng tính năng kiểm tra nâng cao, bản ghi chung và bản ghi truy vấn chậm của Aurora để tránh ảnh hưởng đến hiệu năng của cơ sở dữ liệu.

Aurora có tự động chuyển đổi dự phòng sang khu vực phụ của Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora không?

Không. Nếu khu vực chính của bạn không khả dụng, bạn có thể xóa thủ công khu vực phụ khỏi Cơ sở dữ liệu toàn cầu Amazon Aurora và tăng cấp khu vực đó để đảm nhận toàn bộ chức năng đọc và ghi. Bạn cũng cần trỏ ứng dụng của mình sang khu vực mới tăng cấp.

Amazon Aurora Multi-Master là gì?

Amazon Aurora Multi-Master là tính năng mới của Phiên bản Aurora tương thích với MySQL. Tính năng này bổ sung khả năng mở rộng hiệu năng ghi trên nhiều Vùng sẵn sàng, cho phép các ứng dụng chuyển hướng khối lượng công việc đọc/ghi tới nhiều phiên bản trong một cụm cơ sở dữ liệu và vận hành với tính sẵn sàng cao hơn.

Làm cách nào để bắt đầu sử dụng Amazon Aurora Multi-Master?

Amazon Aurora Multi-Master hiện đã được cung cấp rộng rãi. Bạn có thể đọc tài liệu về Amazon Aurora để tìm hiểu thêm. Bạn có thể tạo một cụm Aurora Multi-Master chỉ với vài cú nhấp chuột trong bảng điều khiển Amazon RDS hoặc tải xuống SDK/CLI mới nhất của AWS.

Bảo mật

Tôi có thể sử dụng Amazon Aurora trong Đám mây riêng ảo của Amazon (Amazon VPC) không?

Có, mọi Phiên bản CSDL của Amazon Aurora đều phải được tạo trong VPC. Với Amazon VPC, bạn có thể xác định một cấu trúc mạng ảo giống nhất với mạng truyền thống mà bạn vận hành tại trung tâm dữ liệu của riêng mình. Việc này sẽ cho bạn quyền kiểm soát hoàn toàn đối tượng nào được truy cập vào cơ sở dữ liệu Amazon Aurora của bạn.

Amazon Aurora mã hóa khi dữ liệu đang được truyền hay khi dữ liệu đang được lưu trữ?

Có. Amazon Aurora sử dụng SSL (AES-256) để bảo mật kết nối giữa phiên bản cơ sở dữ liệu và ứng dụng. Amazon Aurora cho phép bạn mã hóa cơ sở dữ liệu bằng các khóa do bạn quản lý thông qua Dịch vụ quản lý khóa của AWS (AWS KMS).

Trên một phiên bản cơ sở dữ liệu đang chạy với mã hóa Amazon Aurora, dữ liệu đang được lưu trữ trên bộ lưu trữ cơ bản được mã hóa, giống như các bản sao lưu, bản kết xuất nhanh và bản sao tự động trong cùng cụm. Quá trình mã hóa và giải mã được xử lý một cách trơn tru. Để biết thêm thông tin về việc sử dụng AWS KMS với Amazon Aurora, hãy tham khảo Hướng dẫn dành cho người dùng Amazon RDS.

Tôi có thể mã hóa cơ sở dữ liệu hiện có chưa được mã hóa không?

Hiện tại, việc mã hóa phiên bản Aurora hiện có chưa được mã hóa không được hỗ trợ. Để sử dụng mã hóa Amazon Aurora cho cơ sở dữ liệu hiện có chưa được mã hóa, hãy tạo phiên bản CSDL mới đã kích hoạt mã hóa rồi di chuyển dữ liệu của bạn vào đó.

Làm thế nào để truy cập cơ sở dữ liệu Amazon Aurora của tôi?

Bạn phải truy cập cơ sở dữ liệu Amazon Aurora thông qua cổng cơ sở dữ liệu được nhập khi tạo cơ sở dữ liệu. Việc này tạo thêm một lớp bảo mật cho dữ liệu của bạn. Hướng dẫn từng bước về cách kết nối đến cơ sở dữ liệu Amazon Aurora của bạn được cung cấp trong Hướng dẫn kết nối Amazon Aurora.

Tôi có thể sử dụng Amazon Aurora với những ứng dụng yêu cầu phải tuân thủ HIPAA không?

Có, các phiên bản Aurora tương thích với MySQL và PostgreSQL đều đủ tiêu chuẩn theo Đạo luật về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin bảo hiểm y tế (HIPAA), nên bạn có thể sử dụng để xây dựng các ứng dụng tuân thủ HIPAA và lưu thông tin liên quan đến sức khỏe, bao gồm cả thông tin sức khỏe được bảo vệ (PHI) theo Thỏa thuận hợp tác kinh doanh (BAA) đã ký với AWS. Nếu có BAA đã ký, bạn không cần phải làm gì thêm để bắt đầu sử dụng các dịch vụ này trên (các) tài khoản thuộc phạm vi của BAA. Để biết thêm thông tin về việc xây dựng các ứng dụng tuân thủ trên AWS, hãy xem phần Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe & Công ty bảo hiểm trên Đám mây.

Tôi có thể truy cập danh sách các mục Lỗ hổng bảo mật và tiếp xúc thông thường (CVE) để biết về các lỗ hổng bảo mật an ninh mạng đã được biết đến rộng rãi của các bản phát hành Amazon Aurora ở đâu?

Hiện bạn có thể tìm xem danh sách CVE tại Bản cập nhật về bảo mật của Amazon Aurora.

Phi máy chủ

Amazon Aurora phi máy chủ là gì?

Aurora Serverless là cấu hình theo nhu cầu, tự động thay đổi quy mô dành cho Amazon Aurora. Nhờ có Amazon Aurora Serverless, bạn có thể chạy cơ sở dữ liệu của mình trên nền tảng đám mây mà không phải quản lý dung lượng cơ sở dữ liệu. Việc quản lý thủ công dung lượng cơ sở dữ liệu có thể sẽ chiếm nhiều thời gian quý giá và dẫn đến việc sử dụng không hiệu quả tài nguyên cơ sở dữ liệu. Với Aurora Serverless, bạn chỉ cần tạo cơ sở dữ liệu, chỉ định thêm phạm vi dung lượng cơ sở dữ liệu mong muốn, rồi kết nối với ứng dụng của mình. Aurora tự động điều chỉnh dung lượng trong phạm vi bạn đã chỉ định dựa trên nhu cầu ứng dụng của bạn.

Bạn trả tiền trên cơ sở theo giây cho dung lượng cơ sở dữ liệu mà bạn sử dụng khi cơ sở dữ liệu đang hoạt động. Tìm hiểu thêm về Aurora phi máy chủ và bắt đầu chỉ với vài cú nhấp chuột trong Bảng điều khiển quản lý Amazon RDS.

Sự khác biệt giữa Aurora phi máy chủ v2 và v1 là gì?

Aurora phi máy chủ v2 hỗ trợ mọi loại khối lượng công việc cơ sở dữ liệu, từ môi trường phát triển và thử nghiệm, trang web và ứng dụng có khối lượng công việc không thường xuyên, không liên tục hoặc không thể đoán trước được đến các ứng dụng kinh doanh quan trọng, khắt khe nhất đòi hỏi quy mô lớn và tính sẵn sàng cao. Phiên bản này thay đổi quy mô tại chỗ bằng cách thêm nhiều CPU và bộ nhớ hơn mà không cần phải chuyển đổi dự phòng cơ sở dữ liệu sang phiên bản cơ sở dữ liệu lớn hơn hoặc nhỏ hơn. Do đó, phiên bản này có thể thay đổi quy mô ngay cả khi có các giao tác đang diễn ra trong thời gian dài, khóa bảng, v.v.

Ngoài ra, phiên bản này thay đổi dung lượng cơ sở dữ liệu theo gia số nhỏ tới 0,5 Đơn vị dung lượng Aurora (ACU) để dung lượng cơ sở dữ liệu của bạn khớp với nhu cầu ứng dụng của bạn.

Aurora Serverless v1 đem đến tùy chọn đơn giản và tiết kiệm chi phí cho các khối lượng công việc không thường xuyên, không liên tục và không thể dự đoán trước. Phiên bản này tự động khởi động, thay đổi dung lượng điện toán để phù hợp với mức sử dụng ứng dụng của bạn và tắt khi không sử dụng. Hãy truy cập vào Hướng dẫn sử dụng Aurora để tìm hiểu thêm.

Aurora phi máy chủ v2 hỗ trợ các tính năng nào của Aurora?

Tôi có thể bắt đầu sử dụng Aurora phi máy chủ v2 với cụm CSDL Aurora tôi đang có không?

Có. Bạn có thể bắt đầu sử dụng Aurora Serverless v2 để quản lý dung lượng điện toán cơ sở dữ liệu trong cụm cơ sở dữ liệu Aurora bạn đang có. Một cụm có cả hai phiên bản được cung cấp cũng như Aurora Serverless v2 được gọi là cụm cấu hình hỗn hợp. Bạn có thể chọn dùng Aurora Serverless v2 kết hợp với bất cứ phiên bản được cung cấp nào trong cụm của mình.

Để kiểm thử Aurora Serverless v2, bạn hãy thêm trình đọc vào cụm cơ sở dữ liệu Aurora của mình và chọn loại phiên bản là Serverless v2. Sau khi trình đọc đã được tạo và sẵn sàng, bạn có thể bắt đầu dùng cho khối lượng công việc chỉ đọc. Khi bạn xác nhận rằng trình đọc đang hoạt động như mong đợi, bạn có thể bắt đầu chuyển đổi dự phòng để sử dụng Aurora Serverless v2 cho cả tác vụ đọc và ghi. Tùy chọn này cung cấp trải nghiệm thời gian ngừng hoạt động tối thiểu để bắt đầu sử dụng Aurora Serverless v2.

Tôi có thể di chuyển từ Aurora phi máy chủ v1 sang Aurora phi máy chủ v2 không?

Có. Bạn có thể di chuyển từ Aurora phi máy chủ v1 sang Aurora phi máy chủ v2. Hãy tham khảo Hướng dẫn sử dụng Aurora để tìm hiểu thêm.

Phiên bản nào của Amazon Aurora có hỗ trợ Aurora phi máy chủ?

Tôi có thể di chuyển cụm CSDL Aurora hiện có sang Aurora phi máy chủ không?

Có, bạn có thể khôi phục bản kết xuất nhanh được lấy từ cụm dự phòng Aurora hiện có vào Cụm CSDL Aurora Serverless (và ngược lại).

Làm thế nào để kết nối đến cụm CSDL Aurora phi máy chủ?

Bạn truy cập vào cụm CSDL Aurora Serverless từ bên trong một ứng dụng khách chạy trong cùng một VPC. Bạn không thể cấp địa chỉ IP công cộng cho CSDL Aurora Serverless.

Tôi có thể cài đặt rõ ràng dung lượng của cụm Aurora phi máy chủ không?

Aurora phi máy chủ tự động thay đổi quy mô theo khối lượng công việc cơ sở dữ liệu hiện hoạt nhưng đôi khi, dung lượng có thể không thay đổi đủ nhanh để đáp ứng sự thay đổi khối lượng công việc bất ngờ, ví dụ như số lượng lớn giao dịch mới. Trong các trường hợp này, bạn có thể chỉ định rõ ràng giá trị dung lượng cụ thể bằng Bảng điều khiển quản lý AWS, AWS CLI hoặc API Amazon RDS.

Vì sao Cụm CSDL Aurora phi máy chủ của tôi không tự động thay đổi quy mô?

Sau khi khởi động hoạt động thay đổi quy mô, Aurora phi máy chủ cố gắng tìm kiếm một điểm thay đổi quy mô, đây là điểm mà cơ sở dữ liệu có thể hoàn thành quá trình thay đổi quy mô một cách an toàn. Aurora phi máy chủ có thể sẽ không tìm được điểm thay đổi quy mô nếu bạn có nhiều truy vấn dài, giao dịch đang diễn ra hoặc nhiều bảng tạm thời hay khóa bảng đang được sử dụng.

Tôi được tính phí cho dịch vụ Aurora phi máy chủ như thế nào?

Trong Aurora phi máy chủ, dung lượng cơ sở dữ liệu được đo bằng Đơn vị dung lượng Aurora (ACU). Bạn trả một mức phí cố định cho mỗi giây sử dụng ACU. Giá I/O và dung lượng lưu trữ giống nhau ở cấu hình được cung cấp và cấu hình phi máy chủ. Truy cập vào trang giá dịch vụ Aurora để biết thông tin mới nhất về giá cả và Khu vực AWS cung cấp dịch vụ.

Parallel Query

Amazon Aurora Parallel Query là gì?

Amazon Aurora Parallel Query chỉ khả năng đẩy xuống và phân phối lượng điện toán truy vấn đơn trên hàng trăm CPU trong lớp lưu trữ của Aurora. Nếu không có Parallel Query, toàn bộ truy vấn được đưa ra cho cơ sở dữ liệu Amazon Aurora sẽ được thực thi trong một phiên bản của cụm cơ sở dữ liệu; tương tự nhưng cách thức vận hành của hầu hết cơ sở dữ liệu.

Hãy cho biết trường hợp sử dụng theo thiết kế?

Parallel Query là tính năng thích hợp với mọi khối lượng công việc phân tích yêu cầu dữ liệu mới và hiệu năng truy vấn tốt, ngay cả với bảng lớn. Khối lượng công việc thuộc loại này về bản chất thường là hoạt động.

Parallel Query đem đến những lợi ích nào?

Parallel Query mang đến hiệu năng nhanh hơn, có thể tăng tốc truy vấn phân tích lên tối đa hai lần. Parallel Query cũng mang lại khả năng hoạt động đơn giản và đảm bảo dữ liệu mới vì bạn có thể truy vấn trực tiếp vào dữ liệu giao dịch hiện tại trong cụm Aurora. Đồng thời, Parallel Query cho phép các khối lượng công việc giao dịch và phân tích trong cùng cơ sở dữ liệu bằng cách cho phép Aurora duy trì thông lượng giao dịch ở mức cao bên cạnh các truy vấn phân tích đồng thời.

Các truy vấn cụ thể nào sẽ được cải thiện theo Parallel Query?

Hầu hết truy vấn trên bộ dữ liệu lớn chưa ở sẵn trong nhóm bộ đệm đều sẽ được hưởng lợi. Phiên bản ban đầu của Parallel Query có thể đẩy xuống và giảm quy mô xử lý trên 200 chức năng, kết bằng và phép chiếu SQL.

Tôi sẽ có được những cải thiện hiệu năng nào?

Việc cải thiện hiệu năng của truy vấn cụ thể phụ thuộc vào lượng kế hoạch truy vấn có thể được đẩy xuống lớp lưu trữ Aurora. Nhiều khách hàng cho biết độ trễ truy vấn đã được cải thiện đáng kể.

Liệu có trường hợp nào mà hiệu năng giảm đi không?

Có, nhưng theo dự đoán của chúng tôi thì các trường hợp như thế rất hiếm gặp.

Tôi cần thay đổi truy vấn như thế nào để có thể tận dụng Parallel Query?

Không cần phải thay đổi cú pháp truy vấn. Trình tối ưu hóa truy vấn sẽ tự động quyết định xem có sử dụng Parallel Query cho truy vấn cụ thể của bạn hay không. Để kiểm tra xem truy vấn có sử dụng Parallel Query hay không, bạn có thể xem kế hoạch thực thi truy vấn bằng cách chạy lệnh EXPLAIN. Nếu muốn bỏ qua quá trình khám phá và buộc sử dụng Parallel Query nhằm mục đích thử nghiệm, hãy sử dụng biến phiên aurora_pq_force.

Tôi có thể bật/tắt tính năng Truy vấn song song bằng cách nào?

Bạn có thể bật và tắt Parallel Query ở cấp toàn cục lẫn phiên bằng cách sử dụng tham số aurora_pq.

Việc sử dụng Parallel Query có bị tính thêm phí không?

Không. Bạn không bị tính phí cho bất kỳ thứ gì trừ những khoản phí bạn vốn phải thanh toán cho phiên bản, I/O và dung lượng lưu trữ.

Truy vấn song song làm giảm I/O, vậy thì bật tính năng này có giảm mức phí Aurora IO của tôi không?

Không. Chi phí Truy vấn song song I/O cho truy vấn của bạn được đo ở lớp lưu trữ và sẽ bằng hoặc lớn hơn khi bật Truy vấn song song. Lợi ích bạn nhận được là cải thiện hiệu năng truy vấn.

Có hai lý do khiến chi phí I/O có thể cao hơn khi dùng Parallel Query. Thứ nhất, ngay cả khi một số dữ liệu của bảng nằm trong nhóm bộ đệm, Parallel Query đòi hỏi toàn bộ dữ liệu phải được quét ở lớp lưu trữ, làm phát sinh chi phí I/O. Thứ hai, tác dụng phụ của việc tránh xung đột trong nhóm bộ đệm là quá trình chạy truy vấn Parallel Query sẽ không khởi động nhóm bộ đệm. Kết quả là các lượt chạy liên tiếp của cùng một truy vấn Parallel Query sẽ phải chịu toàn bộ chi phí I/O.

Tìm hiểu thêm về Truy vấn song song trong Tài liệu này.

Parallel Query có được cung cấp cho mọi loại phiên bản không?

Không. Vào thời điểm này, bạn có thể sử dụng Parallel Query với các phiên bản trong dòng phiên bản R*.

Parallel Query có tương thích với các tính năng khác của Aurora không?

Mới đầu thì không. Vào thời điểm này, bạn có thể chỉ cần bật cho các cụm cơ sở dữ liệu không chạy các tính năng Phi máy chủ hoặc Quay lui. Hơn nữa, tính năng này không hỗ trợ chức năng chỉ có ở Aurora tương thích với MySQL 5.7.

Nếu Parallel Query tăng tốc các truy vấn nhưng hiếm khi làm giảm hiệu năng, tôi có nên để cho Parallel Query luôn bật không?

Không. Dù chúng tôi kỳ vọng Parallel Query sẽ cải thiện độ trễ truy vấn trong hầu hết trường hợp, bạn có thể sẽ phải chịu phí I/O cao hơn. Chúng tôi khuyến nghị bạn nên kiểm thử kỹ khối lượng công việc của mình khi bật và tắt tính năng này. Sau khi đã cảm thấy chắc chắn Parallel Query là lựa chọn đúng đắn, bạn có thể để cho trình tối ưu hóa truy vấn tự động quyết định xem truy vấn nào sẽ sử dụng Parallel Query. Trong trường hợp hiếm gặp khi trình tối ưu hóa không đưa ra quyết định tối ưu, bạn có thể giành quyền cài đặt.

Aurora Parallel Query có thể thay thế kho dữ liệu của tôi không?

Aurora Parallel Query không phải là kho dữ liệu và không cung cấp chức năng thường gặp ở loại sản phẩm này. Tính năng này được thiết kế để tăng tốc truy vấn cho cơ sở dữ liệu quan hệ của bạn và thích hợp cho các trường hợp sử dụng như phân tích hoạt động, khi bạn cần thực hiện nhiều truy vấn phân tích nhanh trên dữ liệu mới trong cơ sở dữ liệu.

Đối với kho dữ liệu đám mây có quy mô exabyte, vui lòng xem xét Amazon Redshift.

Amazon DevOps Guru dành cho RDS

Amazon DevOps Guru dành cho RDS là gì?

Amazon DevOps Guru dành cho RDS là một tính năng mới được hỗ trợ bởi ML dành cho Amazon RDS (bao gồm cả Amazon Aurora). Tính năng này được thiết kế để tự động phát hiện và chẩn đoán các sự cố về hoạt động và hiệu năng của cơ sở dữ liệu, cho phép bạn giải quyết sự cố chỉ trong vài phút thay vì mất vài ngày.

Amazon DevOps Guru dành cho RDS là một tính năng của Amazon DevOps Guru, được thiết kế để phát hiện các sự cố về hoạt động và hiệu năng cho tất cả các công cụ Amazon RDS và hàng chục loại tài nguyên khác. DevOps Guru for RDS mở rộng khả năng của DevOps Guru, cho phép phát hiện, chẩn đoán và khắc phục nhiều sự cố liên quan đến cơ sở dữ liệu trong Amazon RDS (ví dụ: sử dụng quá mức tài nguyên và hoạt động bất thường của một số truy vấn SQL).

Khi xảy ra sự cố, Amazon DevOps Guru dành cho RDS được thiết kế để lập tức thông báo cho các nhà phát triển và kỹ sư DevOps, đồng thời cung cấp thông tin chẩn đoán, chi tiết về mức độ của sự cố và các đề xuất khắc phục thông minh để giúp khách hàng nhanh chóng giải quyết các sự cố vận hành và nút thắt hiệu năng liên quan đến cơ sở dữ liệu.

Tại sao nên sử dụng DevOps Guru dành cho RDS?

Amazon DevOps Guru dành cho RDS được thiết kế để không cần xử lý thủ công và rút ngắn thời gian (từ nhiều giờ và ngày xuống còn vài phút) để phát hiện và giải quyết các nút thắt hiệu năng khó tìm trong khối lượng công việc cơ sở dữ liệu quan hệ của bạn.

Bạn có thể bật DevOps Guru for RDS cho mỗi cơ sở dữ liệu Amazon Aurora và tính năng này sẽ tự động phát hiện các sự cố về hiệu năng cho khối lượng công việc của bạn, gửi cảnh báo cho bạn về từng sự cố, giải thích các phát hiện và đề xuất các hành động để giải quyết.
DevOps Guru for RDS giúp những người không phải chuyên gia dễ tiếp cận hơn với quản trị cơ sở dữ liệu và hỗ trợ các chuyên gia cơ sở dữ liệu để họ có thể quản lý nhiều cơ sở dữ liệu hơn nữa.

Amazon DevOps Guru dành cho RDS hoạt động như thế nào?

Amazon DevOps Guru dành cho RDS sử dụng ML để phân tích dữ liệu đo từ xa do Thông tin chuyên sâu về hiệu năng (PI) của Amazon RDS thu thập. DevOps Guru for RDS không sử dụng bất kỳ dữ liệu nào của bạn được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu để phân tích. PI đo tải cơ sở dữ liệu, một số liệu đặc trưng cho cách thức ứng dụng dành thời gian trong cơ sở dữ liệu và các số liệu được chọn do cơ sở dữ liệu tạo ra, chẳng hạn như các biến trạng thái máy chủ trong MySQL và bảng pg_stat trong PostgreSQL.

Làm thế nào để bắt đầu sử dụng Amazon DevOps Guru dành cho RDS?

Để bắt đầu sử dụng DevOps Guru dành cho RDS, hãy đảm bảo bạn đã bật Thông tin chuyên sâu về hiệu năng thông qua bảng điều khiển RDS, sau đó chỉ cần bật DevOps Guru cho cơ sở dữ liệu Amazon Aurora của bạn. Với DevOps Guru, bạn có thể chọn ranh giới phạm vi phân tích là toàn bộ tài khoản AWS của mình, quy định các ngăn xếp AWS CloudFormation cụ thể mà bạn muốn DevOps Guru phân tích hoặc sử dụng thẻ AWS để tạo nhóm tài nguyên mà bạn muốn DevOps Guru phân tích.

Amazon DevOps Guru dành cho RDS có thể phát hiện những loại sự cố nào?

Amazon DevOps Guru dành cho RDS giúp xác định một loạt các sự cố về hiệu năng có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ứng dụng, chẳng hạn như khóa chồng chất, bão kết nối, hồi quy SQL, tranh chấp CPU và I/O cũng như các sự cố về bộ nhớ.

DevOps Guru dành cho RDS khác với Thông tin chuyên sâu về hiệu năng của Amazon RDS như thế nào?

Thông tin chuyên sâu về hiệu năng của Amazon RDS là tính năng giám sát và điều chỉnh hiệu năng cơ sở dữ liệu, giúp thu thập và trực quan hóa các chỉ số hiệu năng cơ sở dữ liệu của Amazon RDS, giúp bạn nhanh chóng đánh giá tải trên cơ sở dữ liệu của mình, đồng thời xác định thời điểm và địa điểm cần hành động. Amazon DevOps Guru dành cho RDS được thiết kế để theo dõi các chỉ số đó, phát hiện thời điểm cơ sở dữ liệu của bạn gặp sự cố về hiệu năng, phân tích các chỉ số, sau đó cho bạn biết có sự cố gì và bạn có thể làm gì để giải quyết.

Tìm hiểu thêm về giá Amazon Aurora

Truy cập trang giá
Bạn đã sẵn sàng xây dựng chưa?
Bắt đầu với Amazon Aurora
Bạn có câu hỏi khác ư?
Liên hệ với chúng tôi